Thứ Ba, 29 tháng 5, 2012
MỘT SỐ THỦ THUẬT KHI SỬ DỤNG MÁY TÍNH
*Một số lỗi thường gặp khi sử dụng Word
1- Để sửa lỗi chữ i bị chuyển thành I: Vào Insert -> AutoText -> AutoText -> Chon Tab AutoCorrect. Đánh chữ i ở ô Replace, nếu thấy hai chữ i, I xuất hiện ở dòng bên dưới thì bấm chọn vào dòng đó -> Delete. OK
2- Để sửa lỗi khoảng trống giữa chữ như ‘H ồng b ít đ ú’ : Vào Tools -> Options -> Chọn Tab Edit -> Xóa dấu chọn ở ô ‘Use smart cut and paste’. OK
3- Để sửa lại đơn vị khi định dạng trang từ Inches sang Centimeters: Vào Tools -> Options -> Chọn Tab General -> Ở ô Measurement units chọn Centimeters. OK
4- Để có đường bao quanh văn bản: Vào Tools -> Options -> Chọn Tab View -> Đánh dấu chọn ở ô Text boundaries. OK
5- Để xóa triệt để các đường zíc zắc đỏ gạch chân dưới dòng chữ: Vào Tools -> Options -> Chọn Tab Spelling and Grammar -> Xóa dấu chọn ở toàn bộ các mục “Check…”. OK
6- Để chuyển nền văn bản sang màu xanh, chữ trắng: Vào Tools -> Options -> Chọn Tab General -> Đánh dấu chọn ở ô Blue background, white text. OK
7- Cách định dạng trang văn bản: Vào File -> Page setup -> Ở Tab Margin chọn các thông số căn lề, trên, dưới; ở Tab Paper Size chọn cở giấy in (A4). OK
8- Phóng to hay thu nhỏ
Dùng mouse (con chuột máy tính) có thanh cuộn ở giữa (scroll button): giữ phím Ctrl và xoay thanh cuộn – xoay lên phía trước là phóng to và về phía sau là thu nhỏ lại.
9- Định dạng nhanh chóng.
Khi bạn nhắp chuột vào biểu tượng chiếc chổi sơn, công cụ sẽ copy lại định dạng văn bản tại nơi con trỏ chuột xuất hiện. Nếu bạn lựa chọn cả một đoạn (paragraph) hay một ô (cell) rồi mới nhắp chuột vào biểu tượng công cụ thì định dạng của đoạn hay ô đó sẽ được sao chép lại. Sau đó bạn chỉ cần kéo chuột lựa chọn đoạn văn bản bạn muốn “dán” định dạng giống như đoạn nguồn là xong.
Bằng cách nhắp đúp chuột lên biểu tượng của Format Painter, bạn có thể áp dụng định dạng đã được sao chép liên tục cho đến khi bạn ấn phím Esc.
10-Thêm nhiều lựa chọn hơn
Nếu bạn giữ nguyên phím Shift sau đó chọn File trong ứng dụng Word hoặc trong cửa sổ soạn e-mail mới của Outlook, bạn sẽ thấy sự thay đổi trong menu File. Với Word và Outlook bạn sẽ thấy có thêm lựa chọn Save All và Close All còn trong Excel bạn sẽ chỉ thấy có Close All.
11-Xuống dòng không tạo chỉ mục
Trong một đoạn có chỉ mục nếu bạn muốn xuống dòng mà không muốn dòng đó có chỉ mục thì bạn chỉ cần ấn tổ hợp phím Shift-Enter. Lần tới bạn ấn Enter để xuống dòng và tiếp tục theo danh sách chỉ mục.
Riêng trong Excel để xuống dòng trong một ô bạn hãy ấn Alt-Enter.
12- Các Smart Tags: Smart Tags - bắt đầu xuất hiện trong phiên bản Microsoft Office XP – chính là những biểu tượng ứng dụng công nghệ XML nên có thể xuất hiện ngay lập tức ở trên hoặc ở dưới các dữ liệu phù hợp với tính năng của Smart Tags. Để kích hoạt các Smart Tags bạn hãy vào Tools | AutoCorrect Options rồi chuyển sang mục Smart Tags và lựa chọn những loại tags mà bạn muốn kích hoạt.
Lấy ví dụ về Paste Options Smart Tags: Paste options: Sau khi bạn dán (paste) dữ liệu trong bất kì ứng dụng Office nào bạn có thể chọn Smart Tag (xuất hiện ngay bên cạnh đoạn dữ liệu vừa dán có hình giống như một clipboard) với những lựa chọn định dạng phong phú - Match Destination Formatting (chuyển định dạng dữ liệu vừa dán giống với định dạng của cả văn bản) và Keep Source Formatting (giữ nguyên định dạng của đoạn dữ liệu vừa dán).
13- Truy cập nhanh đến các văn bản thường sử dụng
Cách nhanh nhất và thông dụng nhất để truy cập đến các tệp tin văn bản thường sử dụng trong Microsoft Word hiện nay là vào File rồi tìm đến văn bản cần mở ra. Điểm bất lợi của cách này là số lượng tệp tin lưu trong danh sách này tương đối hạn chế, cho dù người sử dụng đã vào Tools | Options | General để chỉnh thông số “Recent used file list” lên một con số lớn hơn.
Nhưng MS Word lại có một tính năng ẩn khác cực kì hữu dụng trong việc nhanh chóng tìm đến các văn bản thường sử dụng. Bạn hãy sử dụng cách sau đây.
Bạn vào View | Toolbars | Customize hoặc bạn có thể nhắp chuột phải vào bất kì đâu trên các thanh công cụ toolbars rồi chọn Customize. Khi cửa sổ Customize mở ra bạn chuyển sang tab Commands.
Trong cửa sổ Customize | Commands, bên mục Categories bạn kéo xuống và chọn Built-in Menus và trong danh sách hiện ra bên tay phải (commands) chọn Work. Nhắp và giữ nguyên chuột trái và kéo Works ra thả vào bất cứ thanh công cụ nào thuận tiện với bạn. Vậy là bạn đã tạo ra được thanh công cụ riêng cho mình với tên là Work. Để đổi tên menu này bạn hãy mở cửa sổ Customize ra rồi nhắp chuột phải vào tên của menu Work, trong ô Name bạn gõ tên vào đó.
Bây giờ bạn có thể sử dụng menu mới này để lưu tên và đường dẫn đến những tệp tin văn bản bạn thường sử dụng bằng cách sau đây. Bạn mở những văn bản thường sử dụng sau đó chọn Work | Add to work menu. Thế là tên văn bản đã có trong đó sẵn sàng cho bạn truy cập đến bất cứ lúc nào.
Để gỡ bỏ tên của văn bản nào đó trong danh sách trên menu Work bạn hãy ấn và giữ Ctrl-Alt-Minus (phím Minus là phím dấu trừ (-) ở ngay cạnh phím số 0). Lúc này con trỏ sẽ biến thành dấu trừ, bạn hãy click vào menu Work rồi tìm đến tên văn bản cần bỏ đi và nhắp chuột trái một lần vào đó.
14. Mở văn bản được sử dụng lần cuối cùng
Để yêu cầu MS Word mỗi lần khởi động đều mở tệp tin văn bản mà bạn sử dụng lần cuối cùng trước khi tắt Word : Hãy tìm đến tệp tin Winword.exe – thông thường tệp tin này có đường dẫn như sau C:\Program Files\Microsoft Office và nằm trong thư mục Office 10 đối với phiên bản XP và Office 11 với phiên bản 2003. Tìm được bạn hãy nhắp chuột phải vào tệp tin chọn Send to | Desktop (create shortcut).
Hoặc bạn có thể nhắp chuột phải lên desktop chọn New | Shortcut rồi tìm đến tệp tin Winword.exe theo đường dẫn như trên. Sau đó bạn ra desktop và nhắp chuột phải vào shortcut vừa tạo ra và chọn Properties. Trong cửa sổ Properties chuyển đến mục Target và gõ vào “/mFile1” vào cuối cùng đường dẫn trong trường này, click OK.
15- Sử dụng lệnh Paste Special: Khi bạn copy văn bản trên web hoặc từ các tệp tin Word khác và dán trực tiếp vào Word thì ứng dụng sẽ vẫn giữ nguyên định dạng gốc - từ font chữ, màu sắc, bảng biểu… gây phiền phức rất nhiều trong việc chỉnh sửa lại những văn bản đó. Để tránh những điều này bạn hãy sử dụng lệnh Paste Special. Cách sử dụng như sau: Sau khi đã copy văn bản từ nguồn, bạn chuyển vào Word và chọn Edit | Paste Special. Trong cửa sổ Paste Special bạn hãy chọn Unformatted Text hoặc Unformatted Unicode Text.
16- Sắp xếp lại các đoạn nhanh chóng: Lựa chọn đoạn văn bản mà bạn muốn thay đổi vị trí lên hoặc xuống, ấn và giữ phím Shift-Alt rồi dùng phím mũi tên lên hoặc xuống để điều chỉnh lại vị trí của đoạn văn bản.
17-Xoá thông tin cá nhân: Các tệp tin văn bản của MS Word có chứa những thông tin ẩn có thể tiết lộ thông tin về bạn. Microsoft cũng đã cho ra công cụ xoá bỏ những thông tin ẩn này Remove Hidden Data trên trang web của mình. Để xoá bỏ những thông tin ẩn này bạn hãy làm theo cách sau đây.
Trước khi phổ biến tệp tin văn bản, bạn hãy dùng ứng dụng WordPad (Start | All Programs | Accessories) mở văn bản đó ra trước và lưu lại văn bản đó dưới dạng Rich Text Format (.rtf). Cuối cùng bạn chỉ việc đổi phần mở rộng của tệp tin văn bản trở lại dạng Word. Lấy ví dụ bạn lưu tệp tin đó thành “test.rtf”, để đổi lại sang dạng Word bạn dùng lệnh rename chuyển lại thành “test.doc”.
18- Vẽ một đường thẳng
- Bạn gõ liên tiếp 3 dấu gạch ngang (-) rồi ấn Enter sẽ có một đường kẻ đơn.
- Bạn gõ liên tiếp 3 dấu gạch dưới (_) rồi ấn Enter bạn sẽ có một đường kẻ đậm
- Bạn gõ liên tiếp 3 dấu bằng (=) rồi ấn Enter bạn sẽ có một đường kẻ đôi.
19- Máy tính có sẵn trong Word
Trong MS Word vào View | Toolbars | Customize hoặc bạn có thể nhắp chuột phải lên bất kì thanh công cụ (toolbar) nào rồi chọn Customize. Trong cửa sổ Customize - bạn đã có cơ hội làm quen với cửa sổ này trong phần trước của bài viết - bạn hãy chọn Tools ở bên khung Categories bên tay trái và chọn biểu tượng Tool Calculate trong khung Commands bên tay phải. Bạn nhắp và giữ chuột trái lên biểu tượng của Tools Calculate rồi kéo và thả lên bất kì thanh công cụ nào mà bạn thích.
Bây giờ bạn có dễ dàng thực hiện các phép tính trong Word bằng cách gõ vào phép tính của rồi lựa chọn toàn bộ phép tính, nhắp chuột vào Tools Calculate rồi ấn Ctrl-V để dán kết quả vào.
20- Tuần hoá Smart Tags và Spelling, Track changes
Bạn đã bao giờ bị các dòng gạch chân loằng ngoằng màu xanh màu đỏ làm phiền chưa?. Để loại bỏ phiền phức này bạn hãy vào Tools | Options rồi chuyển sang mục Spelling & Gammar. Trong mục này bạn bỏ dấu kiểm trước Check spelling as you type và Check grammar as you type, sau đó là Ok là xong.
Smart Tags có thể nói là một trong những tính năng mới tương đối hiệu quả trong các phiên bản Word mới đây. Tuy nhiên nhiều lúc người sử dụng cũng thấy khó chịu về các tag ngày, số điện thoại, copy-paste… liên tục hiện. Nếu không ưa Smart Tags hãy vào Tools | AutoCorrect Options và chuyển sang mục Smart Tags trong cửa sổ AutoCorrect Options và bỏ dấu kiểm trong những loại Smart Tag bạn không muốn hiện ra.
Còn một tính năng nữa trong Word cũng có những dòng kẻ màu đỏ loằng ngoằng gây khó chịu rất nhiều đó là Track changes. Tính năng này thực sự có hiệu quả khi bạn để người khác sửa văn bản của bạn. Những thay đổi đó sẽ được Track changes ghi nhận và liệt kê ngay trong văn bản. Để bỏ đi bạn hãy vào View rồi bỏ dấu trước Markup là xong.
21. Status Bar có gì cho bạn?: Bạn đã bao giờ để ý đến thanh trạng thái (Status bar) trong Word chưa? Nó cũng có khá nhiều điều thú vị đó. Nhưng nếu Word của bạn chưa hề có Status bar thì bạn hãy vào Tools | Options chuyển sang mục View. Trong mục này bạn để ý đến phần Show và đánh dấu kiểm vào Status bar là xong.
Thanh trạng thái đúng như tên gọi của nó cho bạn thấy thông tin về văn bản của bạn, thứ tự trang hiện thời của bạn, phần, dòng, toạ độ con trỏ chuột …. Nhắp đúp chuột lên Số thứ tự của trang bạn sẽ gọi được menu Go to.
Bên cạnh đó, trên thanh trạng thấy bạn còn thấy có REC – TRK – EXT – OVR. Nhắp đúp chuột lên bất cứ mục nào bạn sẽ bật tính năng đó lên.
Nhắp đúp chuột lên REC bạn sẽ bật tính năng ghi macro – hay còn gọi là thao tác tự động,
TRK sẽ giúp theo dõi ghi nhận mọi thay đổi mà bạn đã sửa lên văn bản gốc,
EXT cho phép bạn có thể lựa chọn văn bản mà chỉ cần dùng phím mũi tên lên xuống sang phải sang trái
OVR sẽ bật tính năng ghi đè – tức là mỗi kí tự bạn gõ vào sẽ thay thế cho kí tự liền kề nó thay vì xuất hiện ngay bên cạnh.
22. Tuỳ biến AutoText:
Vào Tools | AutoCorrect Options rồi chuyển sang mục AutoText. Trong cửa sổ AutoText bạn hãy gõ cụm từ mà bạn muốn Word tự động giúp bạn chèn vào mục Enter autotext entries here rồi nhắp chuột vào Add. Muốn gỡ bỏ bất cứ autotext nào bạn hãy chọn nó rồi nhắp chuột vào Delete.
23. Track changes - So sánh các văn bản
Bạn có 2 văn bản giống hệt nhau và bạn muốn so sánh xem chúng giống và khác nhau ở điểm nào? Thay vì phải ngồi so sánh từng dòng một, thủ thuật sau đây có thể sẽ giúp bạn thực hiện công việc này một cách nhanh chóng.
Nếu bạn đã biết sử dụng tính năng Track changes trong Word thì thật là tiện dụng. Tính năng này sẽ giúp bạn theo dõi và ghi lại rõ ràng mọi sự thay đổi trong văn bản của bạn. Để bật tính năng Track changes bạn hãy vào Tool | Track Changes hoặc sử dụng phím tắt Ctrl-Shift-E.
Còn nếu bạn đã không bật Track changes từ trước thì làm thế nào để có thể tìm ra mọi thay đổi khác biệt trong 2 văn bản đây. Vẫn có cách, vẫn là Trach changes giúp bạn giải quyết mọi việc.
Trong Word 2000, bạn hãy vào Tools | Track changes | Compare documents. Khi hộp thoại bật ra bạn hãy lựa chọn văn bản bạn cần đem ra so sánh với văn bản hiện thời của bạn. Word sẽ giúp bạn bổ sung những gì đã được thay đổi vào trong văn bản của bạn.
Trong Word XP và 2003 thì có khác hơn một chút, bạn vào Tools | Compare and Merge Documents. Trong hộp thoại bật ra bạn hãy đánh dấu vào Legal blackline (ngay cạnh trường File name) để kích hoạt tính năng so sánh văn bản; nếu không Word sẽ giúp bạn hợp nhất 2 văn bản. Quá trình còn lại là giống với Word 2000.
24. Split – So sánh nhiều phần của văn bản
Văn bản của bạn dài hàng chục hàng trăm trang mà bạn lại muốn so sánh nhiều phần của trong văn bản đó với nhau - chẳng hạn phần mở đầu với phần kết luận? Split sẽ giúp bạn giải quyết khó khăn này.
Bạn vào Windows | Split. Ngay lập tức con trỏ sẽ biến thành một đường kẻ ngang cho phép bạn chỉ định khoảng cách chia đôi màn hình trong Word. Hãy đặt sao cho thật dễ nhìn rồi nhắp chuột trái 1 lần. Word đã bị chia làm 2 cửa sổ riêng biệt và bạn có thể duyệt văn bản dễ dàng hơn. Để bỏ tính năng này vào Windows và chọn Remove Split.
25. Đặt đường dẫn mặc định để lưu và mở văn bản: Thông thường Word luôn chọn thư mục My Documents là thư mục mặc định để lưu và mở các văn bản của người sử dụng. Tuy nhiên, Word cũng cho phép người sử dụng có thể thay đổi mặc định.
Bạn vào Tools | Options rồi chuyển sang mục File locations. Trong cửa sổ này bạn nhắp chuột vào mục cần thay đổi. Ví dụ ở đây là thay đổi đường dẫn mở và lưu văn bản mặc định thì bạn nhắp chuột vào mục Documents sau đó nhắp chuột vào Modify và chỏ đến thư mục riêng của bạn. Nhắp ok là xong.
26. Đặt font chữ mặc định:
Mở văn bản, vào Format | Font. chọn lựa đúng kiểu font chữ bạn quen dùng rồi nhắp chuột vào Default ở góc cuối bên tay trái của cửa sổ font, Word hỏi bạn có muốn đặt font chữ mặc định không, chọn Yes
27- Khi soạn thảo văn bản với Microsoft Word, nhiều khi bạn phải cần thêm vào văn bản các biểu tượng (symbol) hoặc những ký tự đặc biệt (special character) để trang trí thêm cho văn bản. Với các ký tự đặc biệt thì đã được gán sẵn các phím tắt và có thể dùng những phím tắt để chèn các ký tự đặc biệt vào văn bản.
Cách tạo các tổ hợp phím tắt cho các biểu tượng như sau:
- Trong cửa sổ làm việc của Microsoft Word, bạn bấm vào menu “Insert” rồi chọn “Symbol...”.
- Hộp thoại “Symbol” được mở ra, trong tab “Symbols”, bạn bấm chọn biểu tượng cần thiết để gán phím tắt.
- Bạn bấm vào nút “Shortcut Key...” để mở ra hộp thoại “Customize Keyboard”.
- Trong hộp thoại “Customize Keyboard”, bạn bấm chọn vào ô “Press new shortcut key”. Sau đó, bạn bấm tổ hợp phím mà bạn muốn dùng làm phím tắt cho biểu tượng này.
- Tiếp theo, bạn bấm nút “Assign”. Bấm nút “Close”.
- Với cách làm tương tự, bạn có thể gán các phím tắt cho các biểu tượng khác.
Sau này, nếu bạn không muốn sử dụng phím tắt cho biểu tượng nào đó nữa thì bạn làm như sau:
- Trong cửa sổ làm việc của Microsoft Word, bạn bấm chọn vào menu “Insert” > “Symbol...” để mở ra cửa sổ “Symbol”.
- Tiếp theo, bạn bấm chọn biểu tượng mà bạn muốn loại bỏ phím tắt ở tab “Symbols”.
- Sau đó, bạn bấm nút “Shortcut Key...” để mở ra hộp thoại “Customize Keyboard”.
- Trong hộp thoại “Customize Keyboard”, bạn bấm chọn tổ hợp phím tắt trong ô “Current keys”. Sau cùng, bạn bấm nút “Remove”. Tổ hợp phím tắt mà bạn đã chọn cho biểu tượng này đã không còn tác dụng nữa.
- Bạn làm tương tự để xoá các phím tắt cho các biểu tượng khác.
28. Hướng dẫn bảo mật tuyệt đối cho folder của bạn
Trước tiên các bạn mở màn hình My computer – chon Tool – Folder options chọn thẻ View kéo thanh trượt xuống dưới bỏ chọn Use simple file sharing như hình.
Tiếp theo các bạn chọn OK.
Bây giờ các bạn có thể chọn folder yêu thích để khoá nó lại bằng cách sau .
click chuột phải vào folder cần khoá chọn Properties. Hiện ra một bảng
Các bạn chọn thẻ “Security” chon Deny
Chọn OK. tiếp theo các bạn vào lại Tool – Folder options chọn thẻ View và tick chọn lại Use simple file sharing. OK. vậy là xong. bạn click chuột phải sẽ thấy như sau.
Vậy là không ai có thể xoá được folder của bạn một cách vô tình được rồi.
Cách mở Folder các bạn làm ngươc lại là được.
29. Bảo vệ văn bản của bạn: Bạn vào Tools | Options rồi chuyển sang mục Security - Bạn nhập mật khẩu vào mục Password to open để đặt mật khẩu ngăn chặn người khác mở văn bản của bạn. Nhập mật khẩu vào mục Password to modify để ngăn chặn người khác sửa đổi văn bản của bạn.
- Bạn vào Tools | Protect Document để có thêm tính năng bảo mật văn bản. Trong cửa sổ Protect Document bạn sẽ thấy 3 lựa chọn Track changes (chống mọi thay đổi với Track changes, người khác vẫn có thể đọc và sửa văn bản của bạn nhưng mọi thay đổi đó sẽ được ghi lại và menu Tools | Track Changes sẽ bị vô hiệu hoá), Comment (chỉ cho phép người khác được đọc văn bản của bạn và bổ sung thêm những nhận xét gọi ý – comment – vào chứ không được thay đổi văn bản) và Form (ngăn chặn mọi thay đổi trong văn bản chỉ cho phép thay đổi trong những phần văn bản không được bảo vệ hoặc trong các form hoặc trường)
30. Bảo vệ dữ liệu mà không cần password
Đầu tiên, bạn kích hoạt chương trình Secrecy File & Folder Hider, trong mục Hide/Lock bạn hãy tìm đến đúng vị trí thư mục có chứa các dữ liệu cần được bảo vệ, sau đó nhấn vào tùy chọn Lock trong bảng điều khiển chính của chương trình, ngay lập tức thư mục mà bạn đã chọn sẽ được chuyển đổi từ biểu tượng “truyền thống“ Folder trong Windows sang biểu tượng truy xuất bảng điều khiển Control Panel và đây cũng là dấu hiệu cho bạn nhận biết thư mục mà bạn đã khóa lại.
Về phần thư mục, sau khi đã được bảo vệ thì nó sẽ tự động được ẩn đi và bạn cũng không thể nào nhận thấy sự tồn tại của nó nếu duyệt ở chế độ giấu ẩn tập tin trong Windows Explore. Duyệt ở chế độ xem tập tin ẩn thì bạn vẫn thấy sự có mặt của thư mục trên nhưng khi bạn cố gắng truy xuất vào thư mục thì chỉ vào được bảng điều khiển Control Panel. Nếu bạn vẫn cố gắng thử mở thư mục này ở chế độ MS-DOS thì kết quả thu được vẫn chỉ là một câu thông báo lỗi The system cannot find the path specified !
Khi nào cần lấy lại các dữ liệu có trong thư mục trên, bạn kích hoạt chương trình Secrecy File & Folder Hider lên rồi tìm lại đúng vị trí thư mục mà bạn đã khóa ở bước trên. Sau đó, nhấn vào tùy chọn Unlock để khôi phục lại nguyên trạng ban đầu.
Chương trình Secrecy File & Folder Hider hiện có phiên bản 2.0 với dung lượng khá nhỏ gọn (990 KB) tương thích tốt với các hệ điều hành Windows 9x/Me/2000/Xp.
31. Bảo vệ dữ liệu khỏi những kẻ tấn công từ xa
Virus, attacker, Trojan, Worm là những mối nguy hiểm với những dữ liệu trong văn phòng bởi các đối thủ kinh doanh sẵn sàng tìm mọi cách để lấy được các thông tin từ công ty bạn.
Bạn hãy trang bị cho các máy tính trong văn phòng bằng những bức tường lửa. Bạn có thể sử dụng phần mềm R-Firewall.
Không những ngăn chặn các tấn công từ xa, R-Firewall còn giúp bạn ngăn chặn những trang web có nội dung xấu, chặn các ActiveX nguy hiểm được cài đặt vào máy tính khi bạn lướt qua những trang web mang tính chất (JavaScript objects, ActiveX components, v.v...) dò tìm thông tin hay chặn cả những thư điện tử đã bị cài đặt các tính năng xấu...
Bạn có thể yên tâm khi sử dụng phần mềm này cho các môi trường mạng khác nhau (kết nối Internet tại văn phòng, tại nhà hay các Wi-Fi spots công cộng). Hiển thị các ứng dụng mạng đang được kích hoạt và các cấp độ của ứng dụng đó.
32. Chèn ghi chú ở chân trang
- Vào Insert \ Reference \ Footnote…(Vào Insert \ Footnote với Office 2000)
- Xuất hiện hộp thoại Footnote:
+Location: Vị trí đặt ghi chú:
+Footnote: Chân trang (thường để ghi chú ở chân trang)
+Endnotes: Đặt ở vị trí dưới cùng của file văn bản.
+Format: Định dạng.
+Number format: Định dạng kiểu đánh số ghi chú (1, 2, 3; a, b, c; i, iii)
+Custom mark: Tự nhập ký tự làm ký tự ghi chú.
+Start at: Bắt đầu đánh số thứ tự từ số...
+Numbering:
+Continuous: Đánh tiếp số thứ tự
+Restart each section: Bắt đầu đánh lại số thứ tự tính trong đoạn
+ Restart each page: Bắt đầu đánh lại số thứ tự tính theo trang.
+ Apply changes: Áp dụng đánh ghi chú cho cả file (whole document).
+ Nút Symbol… Mở hộp thoại Symbol: Chèn ký tự đặc biệt làm ký tự đánh ghi chú.
- Chọn nút Apply và Insert để bắt đầu nhập nội dung ghi chú.
33. Làm con trỏ chuột quay về vị trí cũ: Những ai đã từng phải thao tác với file văn bản có hàng chục trang hẳn đã thấm thía “nỗi đau” khi phải dò tìm sửa chữa ở những trang khác nhau.
Ví dụ: Bạn đang sửa chữa một câu ở trang 17 thì đột nhiên muốn xem lại vài dòng ở trang 1. Quay lại trang 1 chỉ là chuyện nhỏ, nhưng sau đó để tiếp tục công việc ở trang 17 thì phải làm sao đây? Thật ra, bạn chỉ cần nhấn Shift + F5 là con trỏ chuột sẽ tự động nhảy về đúng vị trí cũ mà bạn đang thao tác lúc nãy. Đặc biệt, sau khi lưu và đóng file thì ở lần mở sau, con trỏ chuột sẽ vẫn nằm ở trang đầu.
34. Loại bỏ chức năng Drawing Canvas: Nếu đang sử dụng những phiên bản Word mới, hẳn bạn đã từng nếm trải sự bực bội khi cần chèn hình vẽ vì chức năng Drawing Canvas mặc định. Bạn phải vẽ hình, rồi kéo nó ra khỏi canvas để bước tiếp theo có thể xóa canvas đi mà không ảnh hưởng đến hình vẽ. Thật phí thời gian! Bạn hãy vào Tools > Options > General, xóa dấu kiểm trước tùy chọn Automatically create drawing canvas when inserting AutoShapes rồi nhấn OK
35. Di chuyển text: Ngoài việc giúp bạn đổi tên file, phím F2 còn có một công dụng khác mà ít ai ngờ tới là giúp bạn di chuyển nhanh text trong Word. Bạn hãy chọn đoạn text cần di chuyển, nhấn F2, dùng phím mũi tên để di chuyển đến vị trí mới rồi nhấn Enter. A lê hấp, đoạn văn đó đã “đi đến nơi về đến chốn” rồi! Để thoát khỏi chức năng này, bạn chỉ cần nhấn Esc.
36. Tìm và thay thế những ký tự đặc biệt
Chức năng Find and Replace của MS Word đã quá quen thuộc rồi nhưng chắc hẳn bạn chỉ mới tận dụng nó để tìm kiếm chữ thông thường. Vẫn còn một khả năng còn ẩn giấu, đó là tìm kiếm những ký tự không hiển thị khi in như khoảng cách giữa các chữ hay các đoạn. Bạn hãy mở cửa sổ Find and Replace bằng cách vào Edit > Find hoặc Replace. Sau đó nhấp chuột vào nút More > Special. Các ký tự đặc biệt đã được liệt kê đầy đủ ở đây nên bạn chỉ cần chọn cái cần tìm hoặc thay thế là xong
37. Đánh số trang theo chương mục
Tài liệu Word được soạn thành nhiều chương, mỗi chương có nhiều đề mục nhỏ. Khi in thành sách tôi muốn in thêm 1 index đánh số trang theo chương mục để dễ tra cứu. Có cách nào để tự động cập nhật số trang của từng mục vào Index hay không?
Dùng menu Insert.Index and tables để tạo bảng mục lục cho tài liệu Word. Ở chế độ default, chức năng tạo bảng mục lục của Word dựa trên khái niệm Style. Style là 1 tập các lệnh format hình thức cho 1 đoạn văn (paragraph) có 1 tên gợi nhớ để tham khảo. Thường chức năng tạo bảng mục lục sẽ dùng các đoạn văn có style với tên chuẩn là “Heading i” để xây dựng bảng mục lục, do đó để tạo mục lục tự động được dễ dàng, bạn nên dùng các style chuẩn này để format cho các mục (theo từng cấp) trong văn bản trước khi tạo bảng mục lục. Trong trường hợp bạn đã dùng các style riêng của mình để format văn bản, bạn có thể vào menu Insert.Index and tables.Options rồi chỉ định lại style nào sẽ được dùng trong bản mục lục và ở cấp nào (cấp 1 là lớn nhất,...).
Lưu ý rằng mỗi khi có sự hiệu chỉnh nội dung trong tài liệu làm các mục bị chuyển trang, bạn cần phải thực hiện lại qui trình tạo bảng mục lục chứ Word không tự động cập nhập bảng mục lục. Qui trình tạo bảng mục lục: đưa cursor về vị trí chứa bảng mục lục, chọn menu Insert.Index and tables, chọn trang “Table of Contents” rồi nhấn OK.
38. Làm phép tính tự động trong MS Word
Mặc dù công năng chính của Microsoft Word là soạn thảo văn bản, song nó cũng cho phép người dùng thực hiện các phép tính cơ bản thông qua chiếc máy tính làm được tích hợp với tên gọi Tools Calculate (khá giống với tiện ích Calculator trong thư mục Accessories của hệ điều hành Windows).
Để khai thác công cụ bí mật này của Microsoft Word, trước tiên, bạn cần đặt phím tắt của nó trên thanh công cụ nội trong cửa sổ soạn thảo văn bản bằng cách truy xuất đến menu View, chọn mục Toolbars, Customize…, bấm chọn thẻ Commands, chọn mục Tools trong vùng Categories, bấm chọn mục Tools Calculate trong vùng Commands, bấm giữ, kéo chuột và gắp thả biểu tượng của công cụ nổi rồi chọn Close.
Ngay lập tức, bạn sẽ trông thấy chiếc nút Tools Calculate. Kế tiếp, bạn hãy nhập vào một phép tính, chẳng hạn ((90+10)*2)/200. Hãy đánh dấu khối phép tính này rồi nhấp chuột lên nút Tools Calculate. Kết quả của phép tính sẽ được trình bày ở góc dưới trái của cửa sổ soạn thảo văn bản (nằm ngay sau dòng chữ The sesult of the calculation is).
39. 10 cách khắc phục khi file Word bị hỏng
Bạn có nhiều file tài liệu quan trọng, và đôi khi không hiểu vì một lý do nào đó, bạn không thể mở file văn bản của mình. Thử qua một vài phương pháp khắc phục và khôi phục file văn bản khá đơn giản sau.
- Đừng nghĩ rằng tài liệu của bạn bị lỗi: Bạn sẽ tự hỏi ngay, thế là do cái gì ? Thực ra đầu tiên bạn có thể nghĩ đến chương trình Office hoặc hệ thống Windows của bạn có vấn đề, giải pháp trong tình huống này là bạn nên copy một bản rồi mang sang máy khác thử, hoặc cũng có thể cài lại phần mềm Office trên máy tính của bạn.
- Tạo một bản sao lưu cho tài liệu: Trường hợp này bạn có thể thực hiện ở 2 khoảng thời gian, một là khi bạn chưa hề gặp sự cố – cách này chắc chắn nhất. Hai là khi bắt đầu có sự cố nào đó, bạn nên sao lưu ngay tài liệu của mình ra một bản mới, tránh trường hợp tài liệu có thể bị hư hại nhiều hơn, gây khó khăn cho quá trình phục hồi
- Kiểm tra Email của bạn: Trong nhiều trường hợp, khi bạn gửi mail cho ai đó, một bản copy của file tài liệu cũng sẽ được lưu trữ lại trên thư mục Outlook’s Sent Item (nếu bạn dùng Outlook ) hoặc trên server nhà cung cấp nếu bạn sử dụng các dịch vụ mail như Yahoo, Google...
- Chạy tiến trình kiểm tra ổ cứng: Chạy tiến trình CHKDSK (check disk) trên phân vùng chứa tài liệu đang bị lỗi. Nguyên nhân có thể do hỏng hóc các file hệ thống, và trình CHKDSK cũng có khả năng sửa được những lỗi này. Qua đó bạn cũng có thể biết được nguyên nhân hỏng hóc có phải đến từ hệ thống hay không.
- Thử lưu lại file: Đôi khi có thể hỏng hóc là do vấn đề định dạng file, bạn có thể lưu lại bằng các định dạng khác như RTF, TXT…
- Sử dụng một trình xử lý văn bản khác: Nếu không mở được file Word bằng Microsoft Office, bạn cũng có thể sử dụng phần mềm của hãng thứ 3 như Kingsoft Office, hay phần mềm mã nguồn mở Open Office.
- Trích xuất lại văn bản: Microsoft cũng cung cấp tính năng trích xuất lại phần văn bản từ những file văn bản đã có, để thực hiện bạn chọn File, Open, rồi tuỳ chỉnh Recover Text From Any File. Cách này áp dụng cho các định dạng file từ 97-2003.
- Open & Repair: Đây là tính năng hỗ trợ của Microsoft Office, khi bạn mở một file tài liệu bị lỗi, chương trình sẽ đưa ra tuỳ chọn nhắc bạn khôi phục lại file văn bản. Tuy khả năng thành công của cách này không cao lắm
- Tính năng của Windows Vista: Windows Vista có khả năng tự động tạo ra một bản sao lưu của văn bản trên ổ đĩa cứng. Nếu file của bạn có trục trặc nào đó, bạn có thể tuỳ chọn trở lại tình trạng file trước đó. Cũng cần chú ý là bạn nên định dạng phân vùng đĩa cứng theo chuẩn NTFS.
- Sử dụng phần mềm:Trên thị trường nhiều hãng cũng đã phát triển phần mềm giúp người sử dụng có thể khôi phục lại tập tin văn bản bị lỗi. Sản phẩm được biết tới nhiều nhất có lẽ là Office Recovery. Bên cạnh đó cũng có một sản phẩm khác khá phổ biến là Ontrack Easy Recovery.
Phòng còn hơn tránh, thiết nghĩ để tránh phải mất thời gian khôi phục lại file tài liệu bị hư hỏng, bạn nên tạo một bản sao lưu ngay từ khi chúng còn chưa hỏng hóc gì và lưu trữ USB, đĩa CD…
40. Đếm số ký tự trong đoạn văn bản
- Lựa chọn (bôi đen) đoạn văn bản cần đếm.// vào Tools \ Word count
Xuất hiện hộp thoại Word Count: Các thông số thông báo như sau:
- Pages: Số trang ;- Words: Số từ ;- Characters (no spaces): Số ký tự (không tính ký tự trắng) ;- Characters (with space): Số ký tự (Tính cả ký tự trắng)
- Paragraphs: Số đoạn ;- Lines: Số dòng.
- Include footnotes and endnotes: Không đếm chú thích
Include footnotes and endnotes: Đếm cả chú thích
- Nút Show Toolbar: Hiển thị thanh công cụ Word Count
Close: Đóng hộp thoại thông báo.
41. Cách đặt tab trong word?
Nên để đơn vị Centimeters để dễ dùng (để chuyển sang đơn vị này bạn vào thẻ lệnh Tool -> Options -> General -> ở Measurement units chọn centimeters).
Bạn vào Format -> Tab. Để thiết lập được tab theo ý mình bạn lên xác định được vị trí cần đặt Tab sau đó gõ số vào cái ô đầu tiên (Tab stop position) bạn chọn đó là tab gì: phải, trái giữa, thập phân... ở dòng dưới (ở mục Alignment). Tiếp đó bạn chọn kiểu hiện thị của tab (ở mục Leader). Sau đó bạn chọn Set để thiết lập. Bạn có thể đặt nhiều tab (trên 1 dòng cũng được tuỳ theo mục đích sử dụng của mình). Sau khi hoàn tất bạn chọn OK để kết thúc.
Để xuất hiện tab ở trang văn bản, bạn gõ chữ bình thường sau đó ấn phím Tab trên bàn phím để hiển thị Tab.
Ví dụ như sau: Kính gửi:(con trỏ tại đây bạn ấn Tab để chuyển đến vị trí tiếp theo hay về cuối dòng)
Để có thể định dạng nhanh các dòng ( để sao chép tab đã đặt xuống các dòng khác) bạn sử dụng biểu tượng hình cái chổi trên thanh công cụ chuẩn. Bạn nháy đúp vào nó để sử dụng nhiều lần và để kết thúc bạn nháy 1 lần trả lại nó.
42. Chữ bị cách xa nhau khi căn lề hai bên
Khi copy một đoạn văn bản từ nguồn khác (web, text, chm,...) sang Word và chọn kiểu dịnh dạng Justify (canh đều 2 lề bằng nhau) thì có một số đoạn bị lỗi rất khó chịu là các chữ cách rất xa nhau.
Bạn copy sang Notepad trước, rồi từ notepad copy sang Word là được.
43. Thanh thước kẻ của Word biến mất?
Khi thanh cuộn ngang và dọc biến mất, bạn mở menu Tools > Options; tại thẻ View > chọn Hozirontal scroll bar và Vertical scroll bar để chúng xuất hiện trở lại.
44. Đổi ngày tháng năm từ dấu (.) sang dấu (/) với! VD: từ 03.07.1972 sang 03/07/1972.
- Control Panel -> chọn Regional and Language Options, nhấn nút Customize -> chọn thẻ Date và sửa ở vị trí Short date format.
- Nếu trên Excel, bạn nhấn 03/07/1972, sau khi Enter thì lại thấy là 03.07.1972 thì bạn chọn vùng dữ liệu chứa ngày tháng -> chọn Format\Cells -> chọn thẻ Number -> chọn Custom và nhập dd/MM/yyyy (hoặc MM/dd/yyyy) tại mục Type -> OK.
- Nếu bạn đã nhập trước toàn bộ cột ngày tháng dạng như 03.07.1972 và bạn muốn sửa toàn bộ lại thành dạng 03/07/1972 thì có thể sử dụng chức năng Replace (nhấn Ctrl+H) để thay thế!
45. Không có phông chữ .VnTime trong Word
Bạn download Font VNI Times về máy
Sau đó mở Start -> Setting -> Control Panel rồi vào mục Fonts. Copy fonts VNI-Times vào. Vậy là xong, bạn mở words lên sẽ thấy Font VNI-Times.
46. Bỏ dấu gạch đỏ kiểm tra lỗi chính tả trong word
VàoTools trên thanh Menu ngang của Word, vào Options, chọn thẻ Spelling&Grammar. Tại Nhóm Spelling, bạn bỏ lựa chọn Check spelling as you type, tại Nhóm Grammar bạn bỏ lựa chọn Check grammar as you type. Nhấn OK và kiểm tra lại. Chúc bạn thành công!
47. Cách viết chữ dọc theo đường thẳng đứng trong word?
- Đầu tiên bạn tạo một Text Box bằng cách vào menu Insert -> Text Box, sau đó bạn viết chữ vào Text Box đó.
- Tiếp theo bạn bôi đen văn bản trong Text Box rồi vào menu Format -> Text Direction, ở đây bạn tha hồ chọn kiểu xoay.
48. Đổi đơn vị căn lề trong word
Vào Tools => Options => General => Measurement units có 5 đơn vị: Centimét, milimét, inches, Point, Picas ...chọn Centimét
49. Thanh thước kẻ của Word biến mất?
Mở menu Tools > Options; tại thẻ View > chọn Hozirontal scroll bar và Vertical scroll bar để chúng xuất hiện trở lại.
50. Cách tạo 2 cột văn bản trong Word (chia trang word ra làm 2 và có thể gõ văn bản vào 2 phần đó một cách độc lập, và 2 phần đó phải đều nhau),
Vào menu Format -> Columns -> chọn các kiểu chia cột bạn muốn chia và số cột bên dưới là OK!
51. Gõ một bài văn bản đánh một nửa bằng phông Times New Roman còn một nửa bằng Vn Time. Bây giờ không biết làm thế nào
Cần có chương trình Unikey, Trước tiên, bạn mở file văn bản ra, sau đó bôi đen toàn bộ phần cần chuyển đổi font. Tiếp theo, bạn kích chuột phải vào icon Unikey tại thanh công cụ. Tại menu của Unikey bạn kích vào mục Convert on the fly - [CS+F9]. Sau khi kết thúc thao tác này, sẽ hiển thị ra dòng chữ “successfully Convert RTF clipboard” thông báo rằng bạn đã chuyển đổi font thành công. Cuối cùng, bạn quay lại văn bản ban đầu và Paste lại vào đây.
52. Cách chuyển đổi font chữ, từ font ABC hoặc VNI sang Unicode
Hiện nay nhiều người đang sử dụng các font chữ khác nhau như font chữ ABC (gồm: .Vnarial, .VnTime…) hay font chữ VNI (gồm: Vni-Times, VNI-Helve…), dùng để soạn thảo văn bản nên gặp nhiều trở ngại trong trao đổi thông tin khi gửi thư điện tử.
Theo qui định chung đối với dữ liệu văn bản tiếng việt thống nhất sử dụng là font Unicode (gồm font: Arial, Times New Roman…) để trao đổi thông tin và gửi dữ liệu trên mạng.
Bạn cần chuyển đổi sang font chữ chuẩn Unicode, xin giới thiệu một chương trình dùng để chuyển đổi font chữ là Unikey. Ở cách chuyển đổi font chữ dưới đây sử dụng Unikey 3.6, nó là phần mềm miễn phí hiện tại đã có phiên bản 4.0
Khi download chương trình về thì trong thư mục có file “Unikey.exe” nhấp chọn để chạy.
+ Bước 1: mở tập tin muốn chuyển đổi font chữ, bôi đen đọan văn bản cần chuyển đổi rồi nhấn “Ctrl+C” vào “Edit\Copy”.
+ Bước 2: ta nhấn phải chuột vào biểu tượng chữ V màu đỏ ở thanh tác vụ như (hình 2) chọn “Công cụ… [CS+F6]” hoặc nhấn phím nóng là “Ctrl+Shift+F6” như, hộp thoại hiện ra (hình 3) chọn font nguồn: là font mà đọan văn bản bôi đen như hình 1 ở đọan văn bản này là font “Vni-Times” nên chọn “Nguồn” là font “VNI Windows” (nếu là font ABC thì chọn là TCVN3(ABC)). Còn “Đích” là font là mà dự định chuyển đến, hiện nay phổ biến là font Unicode nên ở đây chọn là “Unicode”.
+ Bước 3: Khi đã chọn bảng mã nguồn và đích, nhấn vào “chuyển mã” hiện ra hộp thoại “Successfully converted RTF clipboard” chọn “OK”. Ta vào lại đọan văn bản bôi đen hình 1. Ta nhấn “Ctrl+V” hoặc vào “Edit\Paste“. Thì đọan văn bản sẽ thay thế chỗ bôi đen thành đoạn văn bản chứa font mà mình cần chuyển (Unicode), nếu trường hợp khi chọn “Ctrl+V” xong mà đọan văn bản chuyển thành ô vuông hay ra mã thì ta bôi đen đọan chứa ô vuông và mã đó chọn lại font “Đích” là Unicode.
53. Cố định dòng tiêu đề trong Word: làm danh sách khách hàng có các cột tiêu đề: Họ tên, địa chỉ, số điện thoại,... Tôi muốn khi tôi gõ sang trang khác nó cũng tự động hiện ra những tiêu đề đó mà không cần phải gõ lại thì làm thế nào?
a. Bôi đen dòng tiêu đề bạn muốn lặp lại mỗi khi sang trang mới.
b. Vào menu Table > Table Properties.
c. Chọn thẻ Row, đánh dấu chọn vào dòng Repeat as Header row at the top of each page
d. Nhấp OK để chấp nhận xác lập. Chú ý: Nếu bạn sử dụng ngắt trang kiểu Ctrl+Enter (hay Insert > Break > Next Page) giữa các trang thì phương pháp này không có tác dụng.
53. Trong Microsoft Word 2003, mỗi tài liệu được mở ra đều hiển thị trên taskbar, có cách nào chỉ hiển thị duy nhất một cửa sổ mà thôi không?
Trong Microsoft Word có thiết lập Windows in taskbar: Nhấn Tools.Options..., trong thẻ (tab) View, loại bỏ chọn lựa Windows in taskbar.
54. Văn bản không hiện nội dung khi chuyển qua máy khác?
Có nhiều khả năng! xem lại font của máy đang mở tài liệu xem có font mà bạn đã sử dụng trong văn bản không. Nếu không có nó sẽ hiển thị nội dung mà bạn không đọc được! Nếu văn bản toàn màu trắng mà không hiển thị gì nhưng lại có số trang và ký tự thì bạn xem lại màu chữ trong văn bản có phải là màu đen (automatic) hay chưa. Có khả năng nó có màu trắng nên không thấy được. Nếu cả 2 khả năng trên đều không phải thì tôi nghĩ các tập tin đó đã nhiễm virus rồi hoặc là máy đang mở tập tin đó đã nhiễm virus.
55. Hiện mình đang đăng ký dự tuyển mấy công ty, hình thức đăng ký và gửi qua Mail. Nhưng đang gặp vấn đề là trên bản đăng ký word có những chỗ lựa chọn giới tính Nam, Nữ nó có cái ô vuông nhỏ nhỏ để mình đặt dấu tích vào đó. Nếu là văn bản in ra giấy rồi thì mình lấy bút tick vào đơn giản, nhưng trên word mình không biết làm thế nào tick được cái đấu tick vào đó.
-Word 2003: Bật Forms toolbar bằng cách vào View menu > Toolbar > Forms.
Trong toolbar này có mục checkbox đó. Bạn cần đặt checkbox chỗ nào thì trỏ chuột vào đó và click vào checkbox thì nó sẽ xuất hiện trên văn bản. Sau đó Double click vào checkbox đó, chọn mục checked rồi OK.
56. Đánh số trang lẻ ở bên phải, số trang chẵn ở bên trái: Bạn vào File >Page setup > Layout > tích vào Different odd and even > Ok. Sau đó bạn vào Insert > Page Numbers > Ok.
57. Cách thay thế 1 từ trong Word: Bạn nhấn Ctrl +H hoặc vào thực đơn Edit -> Replace -> Replace bạn gõ từ viết tắt vào phần Find what, từ thay thế vào Replace with. Sau đó chọn Replace All -> Ok là được.
58. Viết phân số trong Word: Chúng ta có thể viết phân số trong MS Word bằng cách chèn MS Equation 3.0 hoặc chúng ta cũng có thể làm nhanh như sau :
- Tại vị trí muốn viết công thức , bạn bấm CTRL-F9
- Tại vị trí giữa dấu ngoặc nhọn bạn gõ như sau: EQ \F(a,b)
a : tử số; b : mẫu số
có thể như sau { EQ \f (tử số, mẫu số) }
- Bấm tiếp phím Shift-F9
59. Copy 1 đoạn văn bản, nhưng dòng cuối cùng hay xuất hiện khoảng cách rất lớn giữa các chữ: Bạn để con trỏ cuối dòng sau cùng, gõ enter để xuống
60. Chèn file nhanh trong PowerPoint?
Khi nhiều file trình diễn, bạn muốn chèn nhiều file này thành một file, để làm nhanh thì bạn cần tạo một Macro trong PowerPoint , cách thức tiến hành như sau:
- Đưa tất cả các file trình diễn của bạn vào một thư mục, ví dụ: C:\Documents and Settings\Bell\My Documents\
- Tạo một file có tên là LIST.TXT chứa tên các file trình diễn mà bạn muốn ghép lại kết thức mỗi tên file bạn cần bấm phím Enter.
- Mở PowerPoint/ Bấm ALT-F11 --> cửa sổ MS Visual Basic mở ra
- Bấm menu Insert --> chọn Module
- Bạn cắt dán theo nội dung dưới đây vào ô Module
Sub InsertFromList()
On Error GoTo ErrorHandler
Dim sListDir As String
Dim sListFileName As String
Dim sListFilePath As String
Dim iListFileNum As Integer
Dim sBuf As String
' EDIT THESE AS NEEDED
sListFileName = “LIST.TXT“ ' name of file containing files to be inserted
sListFilePath = “C:\Documents and Settings\Bell\My Documents“ ' backslash terminated path to filder containing list file
' Do we have a file open already?
If Not Presentations.Count > 0 Then
Exit Sub
End If
' If LIST.TXT file doesn't exist, create it
If Not Dir$(sListFilePath & sListFileName) <> ““ Then
iListFileNum = FreeFile()
Open sListFilePath & sListFileName For Output As iListFileNum
' get file names
sBuf = Dir$(sListFilePath & “*.PPT“)
While Not sBuf = ““
Print #iListFileNum, sBuf
sBuf = Dir
Wend
Close #iListFileNum
End If
iListFileNum = FreeFile()
Open sListFilePath & sListFileName For Input As iListFileNum
' Process the list
While Not EOF(iListFileNum)
' Get a line from the list file
Line Input #iListFileNum, sBuf
' Verify that the file named on the line exists
If Dir$(sBuf) <> ““ Then
Call ActivePresentation.Slides.InsertFromFile(sBuf, ActivePresentation.Slides.Count)
End If
Wend
Close #iListFileNum
MsgBox “DONE!“
NormalExit:
Exit Sub
ErrorHandler:
Call MsgBox(“Error:“ & vbCrLf & Err.Number & vbCrLf & Err.Description, vbOKOnly, “Error inserting files“)
Resume NormalExit
End Sub
- Quay trở về PowerPoint
- Bấm menu Tools --> chọn Macro --> chọn Macros --> chọn InsertFromList --> bấm OK
61. Tạo header+footer khác nhau trong tài liệu
Nếu bạn chưa vào mục này thì khi đánh header+footer thì mặc định toàn bộ trong document của bạn là hoàn toàn giống nhau.
Đến cuối mỗi chương, bạn hãy vào Insert->Break…->Next Page
Khi qua trang mới, bạn double click vào header, thấy có dòng Same as Previous. Bạn hãy click vào nút Link to previous
Bạn sẽ thấy mất đi dòng Same as Previous.
Lúc này bạn có thể hiệu chỉnh Header+Footer ở section 2 khác với section 1.
62. Cách nhập công thức phức tạp trong Words như thế nào?
Microsoft Office là công cụ soạn thảo văn bản, bảng tính hỗ trợ công việc văn phòng rất phổ biến và được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, mặc dù Word, Excel, Powerpoint hay Access hỗ trợ kiểu thiết kế WYSIWYG (*) nhưng đôi khi nó cũng khó lòng thể hiện hết được ý muốn người dùng, nhất là khi soạn thảo các công thức phức tạp.
Một công thức hay phân số phức tạp có thể dùng chức năng Symbol trong Microsoft Word để thể hiện (trong Microsoft Word, chọn Insert – Symbol). Bạn có thể chọn những biểu tượng theo từng font chữ mà bạn chọn và để lọc ra những biểu tượng đặc trưng cho toán học, ta chọn “Mathematical operators“ ở phần Subset. Với việc lọc biểu tượng này, bạn sẽ dễ dàng thu thập được những biểu tượng như ½, 1/8, 5/8 ... tùy theo font. Một số font sẽ có nhiều biểu tượng và một số font khác thì ngược lại.
Tuy nhiên, giải pháp thực sự là công cụ Equations Editor đi kèm theo bộ Microsoft Office. Equations Editor mặc định sẽ không được cài đặt chung vào Microsoft Office nên muốn sử dụng, bạn cần phải cài đặt vào bằng cách chọn Start - Settings - Control Panel - Add/Remove Programs, tìm đến Microsoft Office mà bạn đã cài đặt trên hệ thống. Nhấn vào nút “Change“, hộp thoại như hình bên dưới sẽ xuất hiện, bạn chọn tiếp vào “Add or Remove Feature“ rồi nhấn Next. Một danh sách các ứng dụng trong bộ Microsoft Office sẽ được hiển thị, tùy chọn cuối cùng là “Office Tools“. Mở rộng chọn “Office Tools“ ta sẽ có thêm một danh sách phụ, phải chuột lên “Equation Editor“ và chọn “Run from My Computer“. Tiếp theo ta chọn “Update“ để cập nhật cài đặt vào hệ thống. Bạn phải lưu ý rằng khi thực hiện các thao tác này thì đĩa CD Microsoft Office phải có trong CD-ROM hoặc các tập tin nguồn cài đặt phải có sẵn trên máy để chúng có thể truy xuất đến.
Bước kế tiếp là bạn khởi động lại Microsoft Word nếu nó đang mở rồi chọn Insert - Object. Trong danh sách, ta chọn Microsoft Equation. Một thanh công cụ hỗ trợ toán học sẽ được hiển thị. Nếu thường xuyên sử dụng, bạn có thể vào Tools - Customize - Insert - Equation Editor. Chọn và kéo rê nó vào menu Insert hay bất cứ nơi nào trên thanh công cụ để tiện việc sử dụng.
Bước kế tiếp là bạn khởi động lại Microsoft Word nếu nó đang mở rồi chọn Insert - Object. Trong danh sách, ta chọn Microsoft Equation. Một thanh công cụ hỗ trợ toán học sẽ được hiển thị. Nếu thường xuyên sử dụng, bạn có thể vào Tools - Customize - Insert - Equation Editor. Chọn và kéo rê nó vào menu Insert hay bất cứ nơi nào trên thanh công cụ để tiện việc sử dụng.
63. Đặt lề cho trang chẵn, trang lẻ ngược nhau.
Trong trường hợp tài liệu của bạn có rất nhiều trang văn bản và bạn muốn in 2 trang văn bản vào 2 mặt tờ giấy. Khi đóng gáy tài liệu thành quyển thì lề của cả quyển sẽ không bị to nhỏ lệch nhau. Lấy ví dụ trang văn bản đặt lề là:
- Top: 1.5 cm ; - Bottom: 1.5 cm ; - Left: 2.5 cm ; - Right: 1.5 cm
1. Vào File / Page Setup…
2. Xuất hiện hộp thoại Page Setup, chọn thẻ Margins:
Hãy đánh dấu Mirror margins – Đặt lề cho trang chẵn, trang lẻ ngược nhau. (Nó không khác gì khi bạn goi gương.)
3. Kết quả là trang văn bản của bạn sẽ có lề như sau:
Trang 1 có lề: Top: 1.5 cm ;Bottom: 1.5 cm ;Left: 2.5 cm ;Right: 1.5 cm Trang 2 có lề: Top: 1.5 cm ;Bottom: 1.5 cm ;Left: 1.5 cm ;Right: 2.5 cm
64. In 2 trang văn bản trên cùng một mặt giấy.
- Vào File / Page Setup…
- Xuất hiện hộp thoại Page Setup, chọn thẻ Margins:
Bạn hãy đánh dấu lựa chọn 2 pages per sheet – In 2 trang trên cùng 1 sheet.
- Sau đó bạn in bình thường.
- Kết quả in sẽ gộp 2 trang trên màn hình word vào 1 mặt giấy đặt dọc:
Với cách làm này thực chất vẫn chưa đem lại lợi ích gì cho bạn.
65. In 2 trang văn bản trên cùng một mặt giấy (quay ngang & áp dụng cho Office 2003)
- Vào File / Page Setup…
- Xuất hiện hộp thoại Page Setup, chọn thẻ Margins:hãy lựa chọn Book fold
- Sau đó bạn in bình thường.
- Kết quả in sẽ gộp 2 trang trên màn hình word vào 1 mặt giấy đặt ngang (Bạn có thể đóng thành sách vì ở giữa 2 trang có khoảng cách làm chỗ đóng gáy sách):
66. In nhiều trang văn bản trên cùng một mặt giấy.
- Bạn vẫn soạn thảo văn bản bình thường,
- Vào File / Print (hoặc dùng tổ hợp phím Ctrl + P): Bắt đầu in tài liệu
- Xuất hiện hộp thoại Print: Trong hộp thoại này, bạn cần chọn ở mục Pages per sheet – In n trang vào cùng một mặt giấy (n =1, 2, 4, 6, 8, 16 trang).
- Kết quả bạn sẽ in được nhiều trang trên cùng 1 tờ giấy: Với cách làm này bạn có thể in được tối đa 16 trang văn bản trên cùng 1 mặt giấy và tất nhiên kích thước chữ sẽ bị nhỏ lại.
67. Chèn ảnh vào nội dung văn bản:
Chèn ảnh vào nội dung văn bản (Office 2003)
- Vào Insert \ Picture \ Clip Art…
- Trên màn hình xuất hiện panel Clip Art bên phải, bạn có thể tìm ảnh bằng những ô Search. Hoặc tìm ảnh tại:
- Organize clips…: Mở cửa sổ Favorites – Microsoft Clip Organize: Sử dụng cấu trúc ảnh có sẵn trong bộ Office và trong máy tính. (Bạn hãy chọn phần này)
- Clip art on Office Online: Mở phần ảnh của bộ Office trên trang web của Microsoft với điều kiện máy tính có nối mạng Internet, tại địa chỉhttp://r.office.microsoft.com/r/hlidClipArtFromClient/EC790014051033/6. Phần này để Tải ảnh từ bộ Office trên trang web của Microsoft về máy tính.
68. Chèn ảnh: Sử dụng cấu trúc ảnh có sẵn trong bộ Office và trong máy tính - Cửa sổ Favorites – Microsoft Clip Organize:
Tại hộp thoại Add clip to Organizer: Thêm mới vào cấu trúc ảnh.
Bạn có thể thêm vào cấu trúc những file hình ảnh, âm thanh, và phim ảnh trên ổ cứng hoặc thư mục nào đó.
- Nút Now: Thêm ngay bây giờ
Clip Organizer đang tổng hợp lại toàn bộ file dữ liệu ảnh
Clip Organizer đã thêm từ khoá vào các để bạn có thể tìm kiếm chúng vào lần sử dụng sau bằng cách search từ khoá.
- Nút Later: Thêm sau
- Nút Options… Bạn hãy đợi quét đĩa trong chốc lát
Hiển thị các thư mục ảnh trong máy tính thành catalog
Tại cửa sổ Microsoft Clip Organizer: Sau khi thêm xong trên danh sách My collections thuộc vùng Collection list sẽ hiển thị toàn thư mục ảnh được tìm thấy trong máy tính của bạn:
- Tìm ảnh muốn chèn tại Collection List: Liệt kê danh sách thư mục chứa ảnh của:
My collections: Tổng hợp toàn bộ thư mục ảnh tìm thấy trong máy tính.
Office collections: Danh mục ảnh có sẵn trong bộ Office.
Web collections: Danh mục ảnh từ các trang web
Khi click vào thư mục nào thì toàn bộ ảnh trong thư mục đó sẽ hiển thị vùng bên phải. Di chuyển chuột vào mỗi ảnh để xem tên ảnh, kích thước ảnh, định dạng ảnh.
- Click chuột vào thanh cuộn trên mỗi ảnh hoặc click chuột phải vào ảnh để xuất hiện menu xử lý ảnh:
+ Copy: Sao chép ảnh. Hãy copy ảnh và ra màn hình MS Word chọn Paste để chèn ảnh vào nội dung file văn bản.
+ Paste: Dán ảnh.
+ Delete from “ ”: Xóa thư mục ảnh.
+ Delete from Clip Organizer: Xóa toàn bộ ảnh trong thư mục.
+ Copy to Collection…: Sao chép ảnh từ các thư mục ảnh:
+ Move to Collection…: Di chuyển ảnh giữa các thư mục ảnh
+ Edit keywords…: Thay đổi, bổ sung thuộc tính của ảnh.
+ Find Similar Style: Tìm kiếm kiểu ảnh tương tự
+ Preview/Properties: Xem thuộc tính ảnh
69. Tải ảnh từ bộ Office trên trang web của Microsoft về máy tính:
- Tại cửa sổ Internet hiển thị cấu trúc ảnh Office online, hãy lựa chọn chủ đề ảnh theo Cachứa ảnh tùy ý:
- Tại cửa sổ hiển danh sách ảnh theo chủ đề đã chọn:
Click vào menu sổ xuống của ảnh để hiển thị menu:
+ Copy: Sao chép ảnh.
+ Add to Selection Basket: Thêm vào danh sách lựa chọn ảnh.
+ Properties: Xem thuộc tính ảnh.
- Click vào ảnh để mở popup hiển thị chi tiết thuộc tính ảnh:
- Click đánh dấu R dưới mỗi ảnh để lựa chọn và tải về máy tính.
Click vào link Download để bắt đầu tải ảnh:
Click vào nút Open trên hộp thoại File Download để lưu ảnh.
Sau khi tải xong, trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ Downloaded Clips hiển thị những ảnh đã tải về máy tính và ảnh đó sẽ được lưu trong thư mục Downloaded Clips
Dán ảnh bằng cách chụp màn hình máy tính
70. Trong trường hợp bạn muốn dán ảnh màn hình máy tính vào trong văn bản word:
- Mở màn hình máy tính muốn chụp
- Ấn phím Print Screen, nếu chỉ chụp ảnh một hộp thoại thì dùng tổ hợp phím Alt + Print Screen
- Dán vào nội dung văn bản Word: Dùng phím tắt Ctrl + V hoặc dùng các công cụ Paste để dán.
71. Chèn ảnh từ một file ảnh đã có trong máy tính
1. Vào Insert / Picture / From file…
2. Hộp thoại Insert Piture xuất hiện:
- Lựa chọn đường dẫn chứa ảnh và ảnh
- Click vào ảnh & chọn nút Insert (hoặc click đúp vào ảnh) để chèn ảnh vào nội dung word.
3. Kết quả trên màn hình MS word sẽ hiển thị hình ảnh vừa chèn vào.
72. Chèn ảnh vào nội dung văn bản (Office 2000)
1. Vào Insert / Picture / Clip Art…
2. Xuất hiện hộp thoại Insert ClipArt, Click vào chủ đề ảnh và chọn ảnh:
3. Click chuột vào ảnh hoặc click chuột phải để xuất hiện menu và chèn ảnh:
- Insert clipArt: Chèn ảnh;- Preview clip: Mở popup xem ảnh
- Add clip to favorites… Thêm ảnh đó vào một thư mục chứa ảnh khác
- Find similar clip: Tìm kiếm các ảnh tương tự.
- Insert clipArt: Chèn ảnh;- Copy: Sao chép ảnh; - Paste: Dán ảnh;- Delete: Xóa ảnh;- Select All: Lựa chọn toàn bộ ảnh;- Recover… Khôi phục lại ảnh;- Clip Properties: Xem thuộc tính ảnh
73. Căn chỉnh ảnh trong Word
Sau khi bạn đã chèn ảnh vào nội dung văn bản MS Word, nhưng vẫn cần căn chỉnh ảnh sao cho vừa mắt (xem ví dụ dưới đây):
*. Click chuột phải vào ảnh để xuất hiện menu xử lý ảnh:
- Cut: Cắt ảnh;- Copy: Sao chép ảnh;- Paste: Dán ảnh;- Edit Picture: Sửa ảnh
- Show/Hide Picture Toolbar: Cho hiện/ẩn thanh công cụ xử lý ảnh.
- Borders and Shading… Đường viền ảnh
- Caption… Đặt tiêu đề ảnh (Figure)
+ Caption: Tên tiêu đề ảnh
+ Label: Lựa chọn nhãn (Figure, Equation, Table)
+ Position: Vị trí đặt tiêu đều ảnh (Trên hoặc dưới ảnh)
+ New Label: Tự tạo nhãn mới
+ Numbering: Đặt số thứ tự cùng với tiêu đề ảnh
+ AutoCaption…: Tạo nhãn tự động
- Format Picture… Một số định dạng ảnh
+ Clors and Lines: Màu và đường viền của ảnh
+ Size: Kích thước ảnh
+ Layout: Cách đặt ảnh. Bạn hãy chú ý có một số trường hợp khi chèn ảnh thì ảnh có thể di chuyển ở mọi vị trí, chèn ảnh trên chữ hoặc ảnh bị nhảy lung tung thì sử dụng thẻ Layout này để đặt lại ảnh.
+ Picture: Một số tính năng của ảnh.
+ Text Box: Thẻ này sẽ dùng khi bạn sử dụng thanh công cụ Draw để vẽ sơ đồ trong MS Word.
- Hyperlink: Đặt liên kết cho ảnh
* Xử lý ảnh bằng thanh công cụ
Chèn một ảnh khác
Màu ảnh: Automatic (màu mặc định của ảnh), Grayscalse (màu xám), Black and White (màu đen và trắng), Washout (làm mờ ảnh).
Tăng thêm màu sắc mặc định cho ảnh
Giảm màu sắc mặc định của ảnh
Tăng độ sáng; Giảm độ sáng; Cắt bớt viền ảnh; Quay ảnh theo các hướng
Kiểu đường nét bao ảnh; Độ nén (độ phân giải – chất lượng) ảnh
Đặt kiểu ảnh: Ảnh có thể chèn trên chữ, chèn ngoài chữ, chèn như một ký tự,;Sửa, hiệu ảnh; Thiết lập chế độ trong suốt cho ảnh; Trở về chế độ mặc định của ảnh.
74. Đưa biểu tượng nút công cụ ra ngoài màn hình
Cách 1:1. Vào Tools / Customize… (Hoặc kích chuột phải lên các thanh công cụ, chọn Customize…)
2. Xuất hiện hộp thoại Customize, chọn thẻ Commands
Chọn tên menu ở phần Categories, và biểu tượng nút công cụ ở phần Commands tương ứng với menu vừa chọn
3. Dùng chuột giữ và kéo biểu tượng cộng cụ lên vị trí muốn đặt trên các thanh công cụ, 4. Nhả chuột
Cách 2:
1. Bạn để ý thấy ở phía cuối của mỗi thanh công cụ đều có hình tam giác quay xuống, hãy kích vào đó:
2. Chọn Add or Remove Buttons \ Forms (Tên thanh công cụ). Và đánh dấu vào nút công cụ muốn hiển thị ra ngoài.
75. Đặt phím tắt cho nút công cụ
1. Vào Tools / Customize… (Hoặc kích chuột phải lên các thanh công cụ, chọn Customize…)
2. Xuất hiện hộp thoại Customize, chọn thẻ Commands
Chọn nút Keyboard…
3. Xuất hiện hộp thoại Customize Keyboard
Chọn tên menu ở phần Categories, và tên công công cụ ở phần Commands tương ứng với menu vừa chọn. (Trên hình vẽ là ví dụ đặt phím tắt cho nút công cụ gõ công thức toán học thuộc menu Insert)
4. Gõ tổ hợp phím tắt mà bạn muốn đặt (Ở đây ví dụ: dùng 2 phím Ctrl + Backspace làm tổ hợp phím gõ tắt), chọn nút Assign để gán. Và ngay sau đó bạn sẽ thấy tổ hợp phím tắt xuất hiện ở phần Current keys:
5. Chọn nút Close để thoát.
Như vậy, khi cần dùng đến nút công cụ trên, bạn không nhất thiết phải sử dụng chuột hay vào các menu mà chỉ cần gõ đúng tổ hợp phím tắt đã đặt.
* Và để gỡ bỏ các biểu tượng trên thanh công cụ bạn chỉ cần: Nhấn phím Alt kết hợp với dùng chuột trái kéo thả biểu tượng đó xuống màn hình soạn thảo văn bản; và nhả tay là xong.
76. Liên kết Excel với Word: Chuyển dữ liệu phân số từ Excel qua Word mà vẫn giữ được định dạng phân số (Muốn copy số 1/2 ở Excel và Paste qua Word thì được 0.5 !)
Có 2 cách làm như sau:
1. Gõ trực tiếp: {=tên field\#“#,###,###“}
2. Bạn click chuột phải, chọn edit field.
Ở hộp thoại field name chọn formular.
Click nút fomular bên tay phải.
Ở hộp thoại formular, bạn gõ =tên field
Ở hộp thoại number format, bạn gõ: #,###,###; Click ok là xong.
3.Bạn cũng có thể thêm đơn vị tiền tệ ở phía sau bằng cách gõ thêm vào.
Vd: {=lcb\#“#,###,###vnđ“} --> 900,000vnđ
77. Cách lấy đường link trong file excel?
Hỏi: Mình có danh sách khách hàng, tên của khách hàng là 1 hyperlink chỉ tới 1 trang web về thông tin cá nhân, giờ mình muốn lấy đường link này ra, nếu mở từng cái để copy thì nhiều quá vì danh sách đã quá dài, muốn tạo thêm 1 cột nữa để lấy link ra). dùng thử hàm tự tạo này xem
PHP Code:
Function HyperLinkText(pRange As Range) As String
Dim ST1 As String
Dim ST2 As String
If pRange.Hyperlinks.Count = 0 Then
Exit Function
End If
ST1 = pRange.Hyperlinks(1).Address
ST2 = pRange.Hyperlinks(1).SubAddress
If ST2 <> ““ Then
ST1 = “[“ & ST1 & “]“ & ST2
End If
HyperLinkText = ST1
End Function
78. Công thức không hiển thị kết quả trong Excel
- Bấm phải vào Cell chứa công thức, trong khung Category, chọn Number/ OK.
- Vào Menu Tools/Option, chọn thẻ View, bỏ mục Formulas, nhấn OK.
79. Nhập số trong excel
Hỏi: Trong Excel, khi nhập các con số phần nguyên từ 32767 (nghĩa là 2^15) trở lên, với phần đuôi lẻ “,348” thì ở thanh formula phần số lẻ hiển thị không đúng. Đây là lỗi của Microsoft Excel? Làm thế nào để sửa lỗi này?
Đáp: Trong Excel, khi bạn nhập 1 số thực (thí dụ 32768.348) thì formula bar có thể hiển thị giá trị hơi khác một chút (thí dụ là 32768.3479999999). Đây không phải là lỗi của Excel mà là vì Excel chứa số thực ở dạng không chính xác. Tuy nhiên độ sai lệch so với giá trị nhập vào là rất bé và thường chấp nhận được trong đại đa số trường hợp thông thường (chưa cần độ chính xác cao đặc biệt). Thí dụ trong trường hợp trên sai số là 10-10, quá nhỏ và có thể bỏ qua. Không phải chỉ có Excel mà tất cả các phần mềm khác cũng vậy, chúng luôn chứa số thực trong máy ở dạng không chính xác để đỡ tốn bộ nhớ
80. Lệnh tìm kiếm trong excell
Trong qúa trình làm gặp 1 vấn đề đó là các ô công thức không thể dùng lệnh find để tìm kiếm được,
Trả lời: Nếu bạn dùng lệnh find trong bảng tính có công thức bạn có nhấn vào nút option để mở rộng tùy chọn tìm kiếm:
Trong combobox look in:
- chọn value: tìm kiếm trong giá trị của ô
- chọn formula: để tìm kiếm trong công thức của ô
- chọn comments: để tìm kiếm trong ghi chú của ô
Ví dụ bảng tính có ô có công thức là “= 2*3“
nếu look in value thì chỉ tìm được nếu giá trị tìm là 6
nếu look in formula chỉ tìm được nếu giá trị tìm là 2 hoặc 3 dấu * hoặc dấu =
81. Tính tổng số lượng của một lít sản phẩm
Hỏi: Cơ sở dữ liệu được để trong 1 bảng Excel như sau:
Cột A: Tháng : 1,2,3....
Cột B: Tên Sản phẩm : Bột giặt Omo, Viso, Tide....
Cột C: Trọng Lượng : 500g, 800g, 1kg, 3kg....
Cột D: Loại gói : Màu xanh, màu đỏ, Siêu sạch, hương ban mai....
Cột E: Khuyến mãi : 1 gói 200g, 1 chai nước xả, không khuyễn mãi....
Cột F: Số lượng bán :....
Làm sao để tính tổng số lượng của một list sản phẩm với nhiều điều kiện khác nhau, ví dụ như số lượng bột giặt Omo có trọng lượng 500 g, màu xanh, hàng không khuyến mãi đã bán trong tháng. Kết quả thể hiện tại 1 cell nào đó.
- Đáp: Cách tổng quát nhất là bạn viết 1 macro để giải quyết yêu cầu đặc thù của mình. Cụ thể nếu muốn tính số lượng bộ giặt Omo có trọng lượng 500g, màu xanh, hàng không khuyến mãi đã bán trong tháng 1, bạn có thể duyệt toàn bộ bảng số liệu, mỗi lần gặp 1 hàng miêu tả 1 sản phẩm, bạn kiểm tra sản phẩm đó có thỏa mãn tiêu chuẩn tìm kiếm không, nếu thỏa mãn thì tích lũy số lượng vào 1 biến tổng. Khi quá trình duyệt kết thúc, gán nội dung biến tổng vào 1 cell theo qui định. Cụ thể nếu bảng tính của bạn có 1000 sản phẩm từ cell A2 đến cell F1001, thì macro giải quyết yêu cầu của bạn sẽ được viết như sau:
'macro tính tổng số lượng
Sub SumOmo()
Dim rng As Range
Dim sum As Long
sum = 0
'thiết lập vùng cell cần xử lý
Set rng = Range('$A$2:$A$1001')
'duyệt kiểm tra từng hàng sản phẩm
For i = 1 To rng.Count
'kiểm tra nội dung từng hàng theo tiêu chuẩn
If (1 = rng.Item(i, 1).Value And _
'Omo' = rng.Item(i, 2).Value And _
'500g' = rng.Item(i, 3).Value And _
'Xanh' = rng.Item(i, 4).Value And _
'KKM' = rng.Item(i, 5).Value) Then
sum = sum + rng.Item(i, 6).Value
End If
Next i
'gán tổng số lượng vào cell H2
Range('$H$2').Value = sum
End Sub
82. Chuyển dòng thành cột, ngược lại:
Phần giúp đỡ trực tuyến (help online) của Microsoft Excel đã có sẵn thông tin hướng dẫn cách chuyển dòng thành cột hoặc cột thành dòng: Microsoft Office Assistance: Convert columns to rows, or rows to ...
83. Ẩn chữ trong Excell?
Hỏi: Mình gõ vào cell A1=15a20215113,15a20215114... thì trong ô lúc này chỉ còn hiện ra là 15113 có cách nào ẩn đi thành phần của chuổi 15a202, nhưng khi kiểm tra lại thì A1=15a20215113
-Đầu tiên bạn Define name cho vùng cần tách là DS (ví dụ từ A5:A100)
Sau khi đã có dử liệu trong vùng này thì chạy code:
PHP Code:
Sub TACH()
Dim Er As Integer
Dim Tach1 As String, Tach2 As String
Dim Clls As Range
On Error Resume Next
For Each Clls In Range(“DS“)
If Clls = ““ Then
Cells(Clls.Row, Clls.Column + 1) = ““
Else:
VT = Application.WorksheetFunction.Find(“ “, Clls, 1)
Tach1 = Right(Clls, Len(Clls) - VT)
Tach2 = Left(Clls, VT - 1)
Clls.Value = Tach1
Cells(Clls.Row, Clls.Column + 1).Value = Tach2
End If
Next
End Sub
Mai này bạn có thể đặt vùng nhập liệu bất cứ đâu (miễn sao Define name nó tên là DS) thì mã sẽ dc tách ra nằm ở cột cạnh bên
84. Hướng dẫn lập sổ kế toán bằng A-Tools
Nếu bạn đang dùng Excel để làm kế toán hay các công việc liên quan tới xử lý khối dữ liệu lớn chắc chắn bán đang gặp một số khó khăn.
Để đơn giản hoá, tiết kiệm thời gian, đạt hiệu quả cao trong công việc tôi hướng dẫn những bước cơ bản để bạn có một CSDL và hệ thống sổ kế toán cơ bản. Từ những hướng dẫn cơ bản này, bạn có thể phát triển xây dựng cho mình một hệ thống hoàn chỉnh hơn.
Thiết lập cơ sở dữ liệu
- Tạo hệ thống danh mục
Bạn có bao nhiêu loại đối tượng quản lý thì hãy tạo bấy nhiêu danh mục, như là DMKH-Danh mục khách hàng“, DMNB - 'Người bán, nhà CC“, DMTK, DMVLSPHH, DMNV,TSCĐ,...
Cấu trúc của một danh mục. Gồm có các cột sau:
Mã, Tên,...các đặc tính của đối tượng.
Số lượng các cột nhiều hay ít tuỳ thuộc vào đặc điểm của đối tượng cũng như lượng thông tin mà nhà quản lý cần.
Mã của đổi tượng sẽ được ghi trong sổ nhật ký, nó là khóa để liên kết giữa các sổ với nhau.
Sau khi tạo xong các sổ, bạn hãy đặt tên. Việc đặt tên là việc bạn định nghĩa một bảng dữ liệu - Table, vùng đặt tên phải bao gồm cả dòng tiêu đề.
Cách đặt tên. Bôi đen vùng, nhấn CTRL+F3 đặt tên rồi chọn nút “Add“ hoặc “Ok“ để hoành thành.
Ví dụ
- Sổ nhật ký
Sổ nhật ký là nơi tập trung ghi chép các hoá đơn chứng từ hàng ngày - Đây chính là ngồn dữ liệu dữ liệu gốc mà mọi sổ sách sẽ được lập từ đây.
Theo cách làm bằng tay thì chúng ta nên tạo ra các sổ nhật ký đặc thù như, nhật ký thu tiền, chi tiền, mua hàng, bán hàng,... . Để đơn giản và tập trung tôi hướng dẫn các bạn ghi tạp trung vào một sổ, sổ đó gọi là nhật ký chung (NKC).
Cấu trúc của sổ như sau:
Ngày ghi sổ, ngày CT, Số hiệu CT, Diễn giải, ĐVKH, Mã NV, Mã Thuế, Nợ TK, Có TK, Thành tiền,....
Ghi là vậy nhưng để quản lý dễ dàng bạn nên đặt tên cột không có dâu như là:
NGAYGS,NGAYCT,SOHIEUCT,DIENGIAI,DVKH,MANV,LOAITHUE ,NOTK,COTK,TTIEN,...
Các thông tin ghi vào nhật ký, nếu là đối tượng nên ghi theo mã, mã này có trong danh mục của đối tượng đó.
Số lượng các cột tuỳ thuộc vào nhu cầu quản lý đối tượng của bạn.
-Lập sổ kế toán: Đã có rất nhiều người đã trình bày các phương pháp lập sổ, nhưng hạn chế lớn nhất và cũng là tồn tại muôn thủa và công thức rất phức tạp. Khi có nhiều dữ liệu thì tốc độ tính toán của Excel rất chậm.
Tôi trình bày phương pháp lập sổ bằng A-Tools. Với công cụ này bạn yên tâm về độ chính xác, tốc độ nhanh, cho dù số dòng dữ liệu của Excel lên tới 50.000 dòng.
Trước tiên bạn hãy cài đặt A-Tools và mở file Examble.xls để học cách sử dụng hàm BS_SQL. Hãy thực hành từ Ví dụ 1->20 để bạn có một cơ sở kiến thức tốt.
- Sổ cái: Theo nguyên tắc, Cty có bao nhiêu TK thì phải có bấy nhiêu sổ cái, tôi lập sổ cái trên một Sheet, chỉ cần thay đổi tài khoản tại ô B6 bạn sẽ có sổ cái tương ứng.
- Các sổ kế toán khác: Về hình thức sổ, các bạn có thể sửa đổi một chút cho phù hợp hơn.
85. Tìm hàm đếm các giá trị khác nhau trong 1 cột?
Việc đếm các giá trị khác nhau trong 1 cột cho trước có rất nhiều cách, tuy nhiên Excel không có sẵn hàm để làm việc này.
C1. Bạn có thể dùng Advance Filter để chọn ra số phần tử không trùng nhau sau đó dùng hàm Count (nếu đếm Number), hay CountA (nếu đếm Number/ Text) thì sẽ biết số phần tử khác nhau trong cột.
C2. Cũng có thể dùng VBA viết 1 hàm để làm điều này.
C3. Excel 2007 có chức năng Remove Duplicate Value sẵn, bạn chỉ cần dùng chức năng này sau đó dùng hàm Count để đếm.
86. cách lưu giữ các tệp Shockware?
Bạn muốn lưu giữ lại những hình ảnh sinh động của các tệp Shockware sau khi đã ra khỏi mạng? Công việc này rất đơn giản do tập tin Shockware chạy trên đĩa cứng của bạn.
Sau khi xem các trang có chứa hình ảnh sinh động của shockware mà bạn muốn giữ lại để xem về sau thì bạn có thể chọn Start -> Find -> Files or Folders (đối với WindowsMe và 2000 thì chọn Start -> Search -> Files or Folders), gõ vào +.swf là tiêu chuẩn tìm kiếm.
Tập tin sẽ hiện ra trong cache trình duyệt của bạn. Bạn có thể mở một vài tập tin trong số chúng. Sau đó bạn sao chép chúng sang thư mục riêng của bạn. Khi tập tin .swf được kết hợp với trình duyệt của bạn và bạn có thể xem chúng khi bạn kích đúp vào nó.
87. Cách copy trang power point ra word vẫn giữ nguyên các định dạng
1. Bạn mở MS WORD
2. Bấm menu Insert --> chọn Object
3. Chọn tab Create from File --> chọn Browse để chỉ tới file mà bạn muốn
88. Hiện tượng chữ sau cách xa chữ trước khi gõ font Unicode:
Nhiều khi, văn bản bạn soạn thảo sẽ bị cách ra sau khi gõ dấu, dù chưa hề nhấn phím cách. Để khắc phục tình trạng này, bạn vào Tools > Options > Edit rồi bỏ dấu chọn dòng “Smart cut and paste”, nhấn OK.
89. Chữ hoa đầu câu là nguyên âm có dấu tiếng Việt bị thụt xuống:
Trước khi gõ từ có chữ hoa nguyên âm ở đầu câu, bạn vào Tools > AutoCorrect Options > AutoCorrect rồi bỏ dấu kiểm ở dòng Correct Two Intial Capital và OK.
90. Muốn gõ chữ thường ở đầu dòng nhưng Word tự sửa thành chữ hoa:
Bạn vào Tools > AutoCorrect Options > AutoCorrect rồi bỏ dấu kiểm ở dòng Capitalize first Letter of Sentence.
91. Bỏ dấu gạch chân dạng sóng dưới dòng chữ.
Đây là chức năng soát lỗi chính tả và ngữ pháp tiếng Anh. Nó không xuất hiện trong bản in. Tuy nhiên, nhìn vào đó khá rối mắt nên bạn có thể bỏ đi bằng cách Tools > Options > Spelling and Grammar, bỏ dấu kiểm ở dòng Check grammar as you type.
92. Khi đánh số trang lại thấy xuất hiện chữ Page mà không hiện ra số trang :- Vào menu Tools > Options > chọn View rồi hủy dấu kiểm trong ô Fiel codes > / OK.
93. Để bỏ đường viền bao quanh văn bản: - Bạn vào menu Tools > Options > Chọn thẻ View rồi hủy dấu kiểm trong ô Text boundaries > nhấn OK.
94. Khi hết dòng hoặc nhấn enter xuống dòng thì xuất hiện các số thứ tự để đếm dòng :-Vào menu File > Page setup > chọn thẻ Layout rồi nhấn nút LineNumbers… > bỏ dấu kiểm trong ô Add line numbering > nhấn OK.
95. Khi nhấn phím Tab thì xuất hiện dấu mũi tên:-Vào menu Tools > Options > Chọn thẻ View rồi hủy dấu kiểm trong ô Tab Characters > nhấn OK.
96. Khi kẻ hình vẽ hay Text box thì xuất hiện đường viền bao quanh rất khó thao tác:-Vào menu Tools > Options > Chọn thẻ Genaral rồi hủy dấu kiểm trong ô Automatic Create… > nhấn OK.
97. Khi nhấn phím Home hay End thì không có tác dụng:- Vào menu Tools > Options > Chọn thẻ Genaral rồi hủy dấu kiểm trong ô Navigation keys for Wordperfect users > nhấn OK.
98. Trên văn bản có màu nền là màu xanh và chữ màu trắng:- Vào menu Tools > Options > Chọn thẻ Genaral rồi hủy dấu kiểm trong ô Blue background, white text > nhấn OK.
99. Chèn hình vào văn bản nhưng không thấy hình ảnh hiện lên:-Vào menu Tools > Options > Chọn View rồi hủy dấu kiểm trong ô Picture Placeholders > nhấn OK.
100. Khi in văn bản nhưng lại in từ cuối trang lên đầu trang: Vào menu Tools > Options > Chọn thẻ Print rồi hủy dấu kiểm trong ô Reverse Print order > nhấn OK.
101. Đánh chữ nhưng không thấy chữ và trên thước lại không thấy số (tất cả đều biến thành màu trắng)- Trên Destop bạn nhấn chuột phải chọn Properties > chọn thẻ Appearance > chọn tiếp mục Advanced rồi nhấn chuột vào dòng chữ Message text và tại hộp Color bạn chọn lại màu đen và nhấn OK > nhấn OK lần nữa..
102. Chữ “i” khi soạn thảo với font TCVN3-ABC thành chữ “I hoa”: truy cập trình đơn Tool của MS Word, lựa chọn AutoCorrect Option, bỏ dấu tick ở Replace text as you type.
Một tình trạng khác là chữ “ở” tại vị trí đầu câu như “ở hai đầu nỗi nhớ” sẽ hóa thành chữ “ậ …”, đó là do tùy chọn tự động viết hoa ký tự đầu cũng trong AutoCorrect của MS Word. Để tiệt trừ nó cần bỏ dấu tick ở Capitalize first letter of sentences./OK
103. Muốn gõ chữ thường ở đầu dòng nhưng Word tự sửa thành chữ hoa:
Bạn vào Tools > AutoCorrect Options > AutoCorrect rồi bỏ dấu kiểm ở dòng Capitalize first Letter of Sentence.
104. Copy văn bản và ảnh nhanh từ mạng vào word.
Trước hết bạn copy văn bản hoặc ảnh từ trên mạng, sau đó mở một trang Word mới. Tại trang này, vào mục Edit, chọn Past Special. Nếu dữ liệu cần copy là dạng text bạn vào mục Past Special, chọn mục “Unformatted Text” hoặc “Formatted Text” hoặc “Unformatted Unicode Text”. Ngược lại, khi dữ liệu cần copy là dạng ảnh bạn vào Paste Special, chọn mục “Device Independent Bitmap” để tăng tốc độ copy ảnh cũng như giảm dung lượng của file..
105. Bảo mật thông tin trong Word.Đôi khi, bạn muốn lưu một số thông tin riêng của mình tại máy tính cơ quan mà không muốn ai đọc được. File word này của bạn có thể được bảo mật cao và không ai có truy cập vào được nếu như bạn chọn công cụ sau. Bạn nvào mục Tools \ Options\ Security.
Trong mục chọn mật khẩu đở mở file “Password to Open” bạn nhận mật khẩu tuỳ chọn. Bạn có thể chọn kiểu chữ nhập vào ô “Password to Open” bằng cách nhấn chuột vào nút “Advanced” và tiến hành chọn kiểu chữ thích hợp. Sau đó, bạn chuyển đến mục mật khẩu dùng để sửa đổi văn bản “Password to modify” bạn nhập mẩu khẩu vào. Cuối cùng bạn nhấn nút OK để kết thúc thao tác.
Ngoài ra để có thêm tính năng bảo mật văn bạn, bạn vào Tools \ Protect Document. Tại cửa sổ Protect Document bạn sẽ thấy 3 lựa chọn. Track changes (ngăn không cho thay đổi Track Changes, mọi thay đổi sẽ được lưu lại và Track Changes sẽ bị vô hiệu hoá), Comment (cho phép người đọc đóng góp ý kiến nhưng không có quyền thay đổi văn bản) và Form (chỉ cho phép thay đổi những văn bản không được bảo vệ trong Form).
106. .nhấn phím space (khoảng trắng) xuất hiện dấu chấm trên đầu?
Vào tool--options--nhấp vào thẻ view ở phần Formatting marks bạn chọn all
107. Lỗi chèn số thứ tự của trang mà không được:Đây là lỗi mà do bạn copy file ở nhiều nơi, cho nên khi bạn chèn trang nó sẽ không ra như bạn đánh máy bình thường được:
Ban vào Insert- pages numbers..- format- continue from …-ok. Là xong
108. Hiện tượng cách chữ khi gõ tiếng Việt có dấu
Trong một số trường hợp khi chúng ta sử dụng bộ gõ Vietkey gõ tiếng Việt có dấu trong MS Word sẽ làm chữ có dấu tự động bị tách giữa phần nguyên âm và phụ âm có dấu, trường hợp này là do chế độ cắt và dán thông minh của MS Word. Để khắc phục trường hợp này chỉ cần tắt chế độ cắt và dán thông minh, việc tắt chế độ này cũng không ảnh hưởng gì đến quá trình soạn thảo và văn bản.
Vào menu Tools - Options. Chọn thẻ Edit. Bỏ đánh dấu mục Smart cut and paste. Nhấn OK. Sau đó lưu tài liệu đang soạn thảo lại và khởi động lại MS Word.
109. Hiện tượng lệch dấu trên ký tự chữ hoa
Khi sử dụng các font chữ thuộc bảng mã TCVN3, VNI-Windows … lúc chúng ta bỏ dấu thì sẽ thấy dấu bị lệch sang bên phải làm cho văn bản thiếu thẩm mỹ. Trường hợp này là do tiện ích AutoCorrect của Word.
Vào menu Tools - AutoCorrect Options. Chọn thẻ AutoCorrect, bỏ đánh dấu mục Correct TWo INitial CApitals. Nhấn OK
110. Đổi đơn vị đo lường
chuyển đổi đơn vị đo lường trong MS Word sang cm.
- Vào menu Tools - Options, chọn thể General. Kích chọn Centimeters tại mục Measurement units.
- Lưu tài liệu đang soạn thảo và khởi động lại MS Word để thiết lập có hiệu lực ở lần soạn thảo tiếp theo
111. Tắt khung bao quanh hình vẽ khi vẽ một đối tượng đồ họa vào văn bản
Đây là một tính năng mới của MS Word, khi chúng ta vẽ một đối tượng đồ họa như Autoshape, Textbox vào văn bản thì MS sẽ tự tạo một khung viền bao quanh vùng con trỏ soạn thảo đang đứng, khung viền này có tác dụng nhóm các đối tượng vẽ thành một khối thống nhất để khi chúng ta di chuyển, thay đổi thì cả nhóm đối tượng đồ họa đi theo nó thay thế cho việc chúng ta phải chọn những đối tượng đồ họa và click phải chọn Grouping… Nhưng đôi khi khung viền này xuất hiện không hợp lý và gây khó khăn cho chúng ta, để tạm thời tắt khung viền nhấn phím ESC.
112. Máy tính tự khởi động lại có thể có nhiều nguyên nhân:
Nguyên nhân do phần mềm:
- Hệ thống Windows của bạn bị lỗi hoặc bị nhiễm virus dẫn đến hoạt động không ổn định và khi hệ thống Windows nạp các phần mềm nào đó xung đột và dẫn tới việc tự khởi động lại, hoặc do virus hoạt động ngay từ lúc khởi động máy tính và định kỳ khởi động lại máy tính của bạn. Khắc phục trường hợp này chỉ có cách bạn phải quét hết virus, gỡ bỏ tất cả các phần mềm không cần thiết khỏi máy tính của bạn hoặc là cài lại Windows từ đầu.
Nguyên nhân do phần cứng:- Do bộ nguồn máy tính của bạn yếu dẫn đến việc cung cấp nguồn điện cho máy tính không ổn định vì thế gây ra hiện tượng trên. Khắc phục việc này bạn nên thay nguồn mới và chú ý hiện nay có 2 loại nguồn đó là nguồn có công suất 350 W và 400 W, bạn nên thay nguồn 400 W thì tốt hơn. Một nguyên nhân khác về nguồn điện đó chính là bộ phận ổ cắm hoặc phích cắm của bạn (hoặc dây cung cấp điện từ ổ cắm vào máy tính) nếu bị chập thì cũng gây nên hiện tượng như trên.
- Do bộ phận Quạt làm mát bộ vi xử lý của bạn không quay hoặc quay chậm hoặc tiếp xúc không tốt với bộ vi xử lý, khi máy tính hoạt động được một lúc thì bộ vi xử lý nóng lên và nếu không được làm mát thì ngay lập tức máy tính sẽ bị khởi động lại. Cách khắc phục: bạn nên mở vỏ máy ra sau đó kiểm tra lại bộ phận quạt làm mát xem có hoạt động bình thường không, có tiếp xúc tốt với bộ vi xử lý không, bạn cũng nên thay thử một quạt mới vào xem hiệu quả ra sao.
- Do máy tính của bạn có từ 2 thanh RAM trở lên nhưng do tốc độ của 2 thanh RAM này khác nhau hoặc một thanh RAM bị lỗi dẫn đến việc khi Windows truy cập vào phần bị lỗi của thanh RAM thì sẽ bị hiện tượng khởi động lại máy tính. Cách khắc phục: Tháo hết 2 thanh RAM ra sau đó lau sạch chân RAM (bằng đồng) bằng giấy sạch và cắm thử lần lượt từng thanh một vào máy tính để xem hiện tượng trên có xảy ra không. Kết quả là bạn có thể xác định thanh RAM bị lỗi để loại bỏ.
113. Màn hình desktop mất hết biểu tượng
Đấy là do bạn ẩn Desktop Icons thôi, đơn giản bạn click phải chuột vào màn hình chọn Arrange Icons By -> Show Desktop Icons là được
114. Tắt bớt các chương trình khởi động cùng windows
Bạn vào Start -> Run gõ dòng lệnh: msconfig
Trong thẻ Startup chính là những chương trình khởi động cùng Windows. Bạn muốn tắt chương trình nào thì bỏ dấu check ở chương trình đó. Những chương trình chính của Windows thì sẽ có đường dẫn C:\Windows\.... Bạn chú ý để không tắt nhầm chương trình của Win.
Apply -> Ok. Restart máy là được. Chúc bạn thành công nhé! Thân.
115. Driver là gì?
Driver là những phần mềm giúp hệ điều hành nhận dạng, quản lý và điều khiển hoạt động của các thiết bị ngoại vi. Bất kỳ thiết bị ngoại vi nào cũng cần phải có driver để hoạt động. Riêng đối với những thiết bị như chuột, bàn phím luôn có sẵn driver đi kèm với hệ điều hành nên chúng ta không cần phải cài đặt.
Driver có trong các đĩa đi kèm với các thiết bị ngoại vi khi bạn mua chúng và phải cài chúng vào để hệ điều hành nhận dạng và quản lý được thiết bị.
116. Cách sử dụng phím Print Screen
Bạn chỉ cần bấm nút đó là ảnh đã được chụp, phần còn lại là vào paint (dễ nhất, luôn có sẵn) chọn thẻ Edit sau đó chọn Paste, ảnh của bạn đã hiện ra mặc sức chỉnh sửa.
117. Mẹo nhỏ khôi phục thư mục ẩn khi dính virus
Có thể một số phần mềm độc hại đã sửa đổi thiết lập trong Windows để vô hiệu hóa hay ngăn chặn người dùng thay đổi hiện/ẩn tập tin từ trong Folder Options. Ta tiến hành thử nghiệm các phương pháp sau.
Khôi phục hệ thống:Cách hiệu quả nhất là khôi phục lại hệ thống của bạn. Khôi phục bằng cách sử dụng hệ thống Restore của bạn, để có thể thay đổi được các đăng ký trong hệ thống. Nó không có hại cho các tập tin của bạn. Nếu bạn không muốn, bạn có thể hủy bỏ.
Khôi phục thư mục ẩn trong Windows khi bị virus:Trước khi khôi phục hệ thống, bạn cần nhớ ngày mà xảy ra sự cố để phục hồi lại hệ thống vào một ngày trước đó. Để khôi phục lại hệ thống hãy làm theo cách sau:
- Vào Start/All Programs/Accessories/System Tool/System Restore.
- Chọn “Restore my computer to an earlier time” sau đó chọn Next.
- Bạn sẽ nhận được thông tin ngày có thể phục hồi hệ thống. Chọn một ngày trước khi máy tính của bạn xảy ra sự cố và tiếp tục Next.
- Hệ thống sẽ khởi động lại và bạn phải chờ vài phút để hoàn thành quá trình phục hồi.
Chọn lựa thời điểm khôi phục hệ thống:
Chú ý: nếu bạn đang sử dụng Kaspersky VirusGuard, bạn phải vô hiệu hóa tùy chọn “Enable seft defense” trong thư mục cài đặt của chương trình. Nếu không quá trình phục hồi sẽ không hoạt động, và bạn sẽ nhận được thông báo “Restoration Incomplete”.
Sửa đổi trong Registry
- Vào Start/Run gõ lệnh regedit. Tìm đến đường dẫn:
HKEY_LOCAL_MACHINESOFTWAREMicrosoftWindowsCurrentVersionExplorer AdvancedFolderHiddenSHOWALL
- Tìm và xóa mục có tên CheckedValue và giá trị là 2.
Tạo DWORD trong Registry Editor
Tạo một DWORD mới, bằng cách bấm chuột phải lên khung chọn New/DWORD Value, tạo cho nó với cái tên CheckedValue rồi nhập cho nó số giá trị là 1.
Chạy mã registry
- Mở Notepad và sao chép đoạn mã registry vào Notepad, sau đó lưu tập tin Notepad này vào máy tính với tên là folderoption.reg.
- Đóng Notepad và click đôi chuột vào file mới này. Chọn Yes. Một thông báo xác nhận sẽ hiển thị, click OK. Tiến hành kiểm tra lại việc hiển thị của các thư mục ẩn sau khi thực hiện 3 phương pháp trên.
118. Tự in phím tắt Word trong Office 2007
chương trình Microsoft Word sẽ tự liệt kê danh sách các phím tắt cho bạn...
1. Vào ribbon View chọn Macro (Hoặc dùng phím Alt+F8)
2. Chọn Word Commands trong Macro in trong hộp thoại Macros:
3. Tại đây bạn tìm mục List Commands (hoặc nhập chữ List Commands) vào ô Macro name
4. Chọn nút Run hoặc Step Into
Xuất hiện hộp thoại List Commands để bạn lựa chọn việc liệt kê danh sách lệnh phím tắt
5. Chọn Current menu and keyboard settings: Liệt kê các lệnh đã được cài đặt phím tắt (có thể sử dụng) trong List Commands
Hoặc chọn All word commands: Liệt kê tất cả các lệnh đã được cài đặt lẫn chưa cài đặt phím tắt (bạn sẽ có thể tự cài đặt thêm) trong Microsoft Word
6. Chọn nút OK -> Kết quả sẽ in cho bạn một danh sách các phím tắt sử dụng trong chương trình Microsoft Word:
119. Cách tăng tốc máy tính
1. Tiện ích Windows Defragmenter: Bạn có thể sử dụng tiện ích này bằng cách vào Start > Programs > Accessories > System tools > Disk defragmenter. Tiện ích được cài sẵn trên hệ điều hành Window này sẽ tự động phân tích toàn bộ khoảng trống trên ổ cứng, chống phân mảnh ổ và xoá tất cả các tập tin dư thừa.
2. Tắt các chương trình không cần thiết: Bạn hãy vào Start > Run > Msconfig > Startup, tại đây đóng các chương trình không mong muốn ở Window startup sẽ làm tăng thời gian khởi động window do đó cũng tăng tốc độ máy tính.
3. Tăng RAM: Lắp thêm thanh Ram vào hệ thống sẽ giúp tăng tốc máy tính.
4. Dọn dẹp ổ đĩa: Sử dụng tiện ích dọn ổ đĩa bạn chọn Start > Programs > Accessories > System tools > Diskclean up, bạn có thể xóa các chương trình và các tập tin không mong muốn ra khỏi máy tính để tăng tốc độ máy tính.
5. Dọn dẹp thùng rác: Khi xóa một tập tin hay thư mục từ máy tính trước hết các tập tin đó sẽ được chứa trong thùng rác và chiếm không gian ổ đĩa C. Dọn dẹp thùng rác là việc làm bắt buộc để xóa toàn bộ các tập tin hay thư mục và dung lượng ổ C đã sẵn sàng để dùng lại.
6. Xóa các tập tin lưu trữ tạm thời: Xóa các tập tin tạm thời và các cookie trên máy tính giúp tốc độ máy tính cao hơn. Vào Internet explorer > Tools > Internet options > Generals > Settings > View files > xóa tất cả các tập tin lưu trữ.
120. Các thủ thuật khôi phục dữ liệu
1. Sử dụng một số tiện ích khôi phục dữ liệu như SoftPerfect File Recovery, Recovery My Files và tiện ích Handy Recovery miễn phí
2. Nếu bạn chịu trách nhiệm quản trị dữ liệu và hệ thống, sử dụng các ổ sao lưu và thường xuyên sao chép lại toàn bộ dữ liệu trên máy chủ sang ổ đó.
3. Sử dụng UPS và các máy phát điện nếu thường xuyên xảy ra các lỗi nguồn bởi vì việc máy tính bị ngắt đột ngột có thể phá hỏng máy chủ và các hệ thống khác.
4. Luôn giữ cho môi trường đặt máy chủ không ẩm ướt và bụi bẩn.
121. Triệu chứng tiếng kêu bíp
Dưới đây là các tiếng bip kết hợp với IBP bios.
- 1 tiếng bíp ngắn ám chỉ một thông báo bình thường.
- 2 tiếng bíp ngắn báo hiệu các lỗi POST hiển thị trên màn hình.
- Các tiếng bíp liên tục đưa ra dấu hiệu lỗi nguồn điện và các lỗi card cắm khác.
- Một tiếng bíp dài và ngắn ám chỉ lỗi các bo mạch hệ thống.
- 3 tiếng bíp dài là lỗi bàn phím.
- Không có tiếng bíp hệ thống nào chứng tỏ là bị lỗi nguồn.
122. Giúp pin laptop “dùng mãi không hết”
1. Chống phân mảnh ổ cứng - Dữ liệu bị rải khắp khắp nơi trên đĩa cứng sẽ khiến đầu đọc hoạt động nhiều hơn, và tốn điện hơn. Cách tốt nhất để giúp tiết kiệm điện cho ổ cứng là thường xuyên chống phân mảnh – defrag (Start menu > accessories > System tool > disk defragment trên Windows XP)
2. Giảm độ sáng màn hình - phần lớn màn hình laptop cho phép tăng giảm độ sáng tuỳ ý. Vài mẫu máy thậm chí cho phép điều chỉnh tốc độ CPU và quạt để tiết kiệm điện. Nếu có thể, chỉnh ở mức thấp nhất chấp nhận được để tiết kiệm thêm chút ít điện cho pin máy. Độ sâu màu 32 hay 16 bit cũng ảnh hưởng đến mức tiêu thụ điện của màn hình.
3. Tắt bớt các phần mềm đang chạy nền trong windows - Yahoo, Google Desktop search, Antivirus.. vân vân. Tất cả các phần mềm này vẫn chạy thường trực trong Windows ngay cả khi bạn đã tắt ngoài desktop. Tắt bớt những gì bạn cho là không cần thiết (ví dụ Antivirus khi không kết nối Internet) khi máy đang sử dụng điện từ pin.
4. Tắt bớt thiết bị cắm ngoài – Các thiết bị sử dụng điện từ USB như chuột và WiFi hút hết điện pin một cách “chóng vánh”, vì thế nên tắt bớt khi không sử dụng. Tất nhiên, cũng tránh sạc điện cho các thiết bị cầm tay khác như iPod, điện thoại di động qua cổng USB.
5. Tăng thêm RAM – tăng RAM sẽ giúp laptop ít phụ thuộc vào virtual memory, và như vậy ít sử dụng ổ cứng hơn, tiết kiệm điện hơn. Tuy nhiên cần chú ý thêm RAM cũng sử dụng thêm điện pin, chỉ nên lắp thêm RAM khi bạn thực sự cần chạy các tác vụ ngốn nhiều tài nguyên hệ thống.
6. Chạy phần mềm từ ổ cứng thay vì từ CD/DVD - Ổ cứng laptop đã tốn điện, ổ quang còn tốn hơn. Thậm chí đĩa trong ổ nhưng không đọc cũng đã tốn điện. Bạn có thể sử dụng một số phần mềm tạo đĩa ảo như Alcohol 120% thay vì đọc trực tiếp trên đĩa CD/DVD.
7. Lau đầu tiếp xúc của pin thường xuyên. Các đầu tiếp xúc giữa pin và các bộ phận khác trong laptop cần lau sạch thường xuyên với vải mềm thấm cồn, nhằm giúp việc truyền điện từ pin sang máy hiệu quả hơn.
8. Chăm sóc pin cần thận – Chú ý giúp pin máy của bạn “tập thể dục”. Đừng để pin đã sạc đầy không sử dụng quá lâu. Cố gắng dùng ít nhất một hoặc hai lần mỗi 2 -3 tuần. Chú ý thêm rằng không nên sử dụng các loại pin Li-On đến khi cạn kiệt điện.
9. Hibernate, đừng standby – Mặc dù để máy tính ở chế độ chờ standby giúp bạn tiết kiệm điện và quay lại công việc ngay khi cần thiết, chức năng Hibernating còn tiết kiệm điện hơn. Toàn bộ trạng thái của RAM sẽ được lưu vào ổ cứng laptop, và máy tính xách tay của bạn sẽ hoàn toàn ngưng hoạt động khi hibernating, trong khi vẫn có thể quay lại làm việc gần như tức thời như standby.
10. Không để máy quá nóng- Laptop sẽ hoạt động hiệu quả hơn khi “mát mẻ”. Thử làm việc trong phòng máy lạnh, hoặc lau chùi kĩ các khe thoát nhiệt ở phía sau máy khi có thời gian rỗi.
11. Tinh chỉnh các cài đặt về mức tiêu thụ điện – Bạn có thể chỉnh các lựa chọn này khi click chuột phải lên màn hình desktop, properties > ScreenSaver > power > max battery.
12. Không chạy quá nhiều phần mềm một lúc – Không nên sử dụng laptop như PC: làm việc trên Word trong khi phần mềm hỗ trợ download đang hoạt động và WMP đang chơi MP3. Càng bật nhiều chương trình, máy càng ngốn pin, và đôi khi bạn sẽ hết pin trước khi hoàn thành bất cứ việc gì.
13. Đừng bắt máy làm việc quá sức – gõ văn bản trên Word, lướt web hẳn sẽ tốn ít điện hơn chơi game hoặc xem phim DVD. Nếu bạn đi công tác và không mang theo pin sơ cua, cũng như không tìm được chỗ sạc – hãy hi sinh các nhu cầu giải trí không cần thiết.
14. Kiếm một laptop mới – và cuối cùng, nếu máy của bạn đã năm năm tuổi, có lẽ nên nghĩ đến việc thay chiếc mới. Các dòng laptop mới với pin “hạng nặng” và tiết kiệm điện hiện hiện nay có mặt nhiều trên thị trường cho bạn thoải mái chọn lựa.
123. Lấy lại thanh ngang trên word
Bạn chọn Menu Tools / Option... / Chọn Tab View và click chọn hai mục Horizontal Scroll bar và Vertical Scroll bar sau đó OK
124. Đường biểu diễn: Trên thanh công cụ Draw, dùng Arrow tool vẽ 2 trục (tung và hoành), dùng Line vẽ 1 đường song song theo 2 trục với các tỉ lệ bằng nhau, tiếp tục chọn vào Line vừa vẽ thay bằng những dấu chấm nối tiếp trong Dash Style, copy thêm những nét mới (bấm phải chuột và kéo vào vị trí kế tiếp, thả chuột và chọn Copy here). Lúc này, có thể nhóm tất cả các đường đã vẽ lại bằng cách giữ phím Shift trong khi bấm chuột chọn từng nét một, xong chọn Grouping > Group.
Vào AutoShape > Basic Shapes > Arc để vẽ nét cong, chọn nét liền hay đứt quãng (Dash Style) và xử lý di chuyển, thu hẹp hoặc mở rộng bằng các nút quanh hoặc 2 đầu của nét (bấm chuột vào nét). Muốn bổ sung thêm đường biểu diễn trên đồ thị bằng nét gấp khúc, vào AutoShapes > Lines > Freeform (trỏ chuột thành biểu tượng một bút chì) để vẽ, tiếp tục chọn nét vừa vẽ chọn Draw > Edit Points (hay bấm phải chuột vào nét vẽ, dùng hộp thoại xuất hiện bên cạnh). Lúc này trên nét vẽ xuất hiện những ô chấm vuông, dựa vào những ô chấm đó để điều chỉnh đến vị trí tương ứng tại biểu đồ. Muốn bỏ bớt những điểm nút trên nét vẽ, bấm phải vào nút và chọn Delete Point.
Hình khối: chọn Rectangle để vẽ, chọn màu sắc (Fill Color), chọn biểu tượng 3-D trên thanh công cụ Draw. Dùng TextBox để nhập các dữ liệu (trị số, ghi chú) với một tùy chọn màu nền (Fill Color), đường viền (Line Color) trong lệnh Format TextBox. Cuối cùng, giữ Shift, bấm chuột chọn tất cả để tạo thành một nhóm.
125. Thước đo chính xác: Một khó khăn thường gặp khi chỉnh sửa bảng tính trong Word đó là bạn không thể biết được kích thước chính xác của các ô và các dòng. Thường thì khi vẽ bảng, trên Ruler xuất hiện các ô vuông đánh dấu kích thước nhưng liệu những ô vuông này có đủ để bạn tính toán chính xác bề ngang của cột và chiều cao của hàng?
Mọi chuyện sẽ được giải quyết nếu bạn vừa click chọn lên các ô vuông vừa nhấn phím Alt. Thật tuyệt vời khi con số chính xác cho biết kích thước của các ô, các dòng đều hiện rõ ràng trước mắt. Giờ thì việc điều chỉnh một bảng tính trở nên quá dễ dàng. Nếu không tìm thấy Ruler trong cửa sổ soạn thảo, bạn có thể “lôi“ nó ra bằng cách vào menu View > chọn Ruler.
126. Co chữ: sau khi soạn thảo văn bản, trên trang cuối cùng còn “vương“ lại vài dòng chữ. Thường thì chúng ta sẽ nghĩ đến việc thu nhỏ font chữ hoặc “cắt xén“ bớt một số chữ. Để khỏi mất thời gian, bạn nên dùng đến chức năng được Microsoft Word cung cấp sẵn - Shrink to Fit. Để mở chức năng này, bạn vào menu File > Print Preview hoặc click button Print Preview trên thanh công cụ. Khi cửa sổ Print Preview mở ra, bạn chỉ cần tìm đến button Shrink to Fit và click lên nó là được. Ngay tức thì, Word sẽ tự thu nhỏ kích cỡ font chữ để điều chỉnh văn bản cho vừa với trang giấy. Đây chính là lý do vì sao thủ thuật này được gọi là “khéo co thì ấm“. Nếu gặp bảng báo lỗi của Office Assistant trong quá trình thao tác thì bạn chỉ cần quay ra nhấn Save file rồi thử lại lần nữa.
Bắt đầu lại hay tiếp tục?
Đây là thủ thuật liên quan đến việc đánh số dòng - Bullets and Numbering mà bạn vẫn thường dùng trong lúc gõ văn bản. Sau khi đã đánh số một danh sách dài, bạn cách ra một dòng rồi tạo lập danh sách mới. Lúc này, bạn muốn Word đánh số nối tiếp danh sách trên hay thiết lập một thứ tự mới? Nếu câu trả lời là “tiếp tục“ thì thật đơn giản, vì chức năng này đã được mặc định trong Word nhưng nếu muốn “thiết lập mới“ thì sao? Bạn chỉ cần click chuột mở menu phải rồi chọn Restart Numbering hoặc Continue Numbering. Nhưng nếu click chuột phải mà không thấy lựa chọn đâu thì sao? Bình tĩnh, bạn hãy vào menu Forrmat > Bulleted and Numbering rồi đánh dấu chọn Restart numbering hoặc Continue previous list (ảnh 1).
127. Điều chỉnh chức năng kiểm tra chính tả
Những ai thường soạn thảo văn bản bằng tiếng Anh hẳn đều yêu thích chức năng kiểm tra lỗi ngữ pháp và chính tả của Microsoft Word. Bạn có thể vào menu Tools > chọn Spelling and Grammar hoặc nhanh hơn, nhấn phím F7 để khởi động chức năng này. Nhưng bạn có cảm thấy bực mình khi cứ phải nhấn đi nhấn lại phím Ignore mỗi lần Word báo lỗi các acronym - từ được cấu tạo bằng những chữ đầu của một nhóm từ, ví dụ NATO, ASEAN - không? Thay vì ngồi tỉ mẩn nhập từng từ vào từ điển của Word, bạn có thể tiết kiệm được khối thời gian bằng cách vào menu Tools > Options > mở thẻ Spelling&Grammar, click chọn Ignore words in UPPERCASE. Nhớ đừng quên chọn OK để lưu lại thay đổi (ảnh 2).
128. Format chữ trong AutoCorrect:
Trước tiên, bạn format cụm từ cần thay thế, bôi đen rồi vào menu Tools > AutoCorrect Options > thẻ AutoCorrect > chọn Replace text as you type.
Trong phần Replace, bạn nhập những ký tự đại diện như bình thường, click lên OK để quay trở lại văn bản đang soạn thảo.
129. Phím tắt để gạch chân
Nếu Ctrl + U (Underline) giúp bạn nhanh chóng gạch dưới chữ thì tổ hợp phím Ctrl + Shift + W sẽ đem đến một “thể loại“ gạch chân mới. Thay vì gạch một đường thẳng liên tục dưới cụm từ, giờ đây, gạch ngang sẽ xuất hiện dưới từng chữ. Sự khác biệt nằm ở đây!
130. Format toàn văn bản
Mỗi lần thay đổi chế độ format của một đoạn văn bản bằng chức năng Styles and Formatting, bạn thường bực bội vì buộc phải chỉnh sửa lại toàn bộ văn bản. Có rất nhiều giải pháp nhưng để tiết kiệm tối đa thời gian, bạn nên sử dụng đến thủ thuật sau: Sau khi chọn đoạn văn bản cần format, vào menu Format > Styles and Formatting. Khi cửa sổ Styles and Formatting xuất hiện, click chuột phải lên tên style > chọn Modify.
Trong cửa sổ Modify Style, bạn đánh dấu chọn Automatically Update rồi click OK để lưu lại thay đổi. Thủ thuật sẽ giúp ích cho những ai thường dùng vài style nhất định khi soạn thảo văn bản. Vì từ “giây phút định mệnh“ này, khi chế độ format được chọn cho một đoạn văn bản, “phần còn lại của thế giới“ cũng sẽ thay đổi theo.
132. Tạo lập template yêu thích
Bạn thường xuyên dùng một số template từ “kho“ cung cấp sẵn của Word. Và lần nào sử dụng, bạn cũng đều lặp đi lặp lại việc chỉnh sửa nó theo ý riêng của mình. Vậy tại sao bạn không “hô biến“ template theo ý thích rồi lưu thành “của riêng“? Đầu tiên, bạn mở cửa sổ Templates bằng cách vào menu File > New, chọn General Templates. Khi cửa sổ Templates xuất hiện, bạn chọn template yêu thích rồi di chuột xuống phần Create New, click chọn Template trước khi nhấn OK.
Lúc này, Word sẽ quay về cửa sổ soạn thảo với template được mở sẵn. Giờ thì bạn được thỏa sức chỉnh sửa template theo ý muốn. Sau khi hoàn tất công việc “sáng tạo“, bạn click Save as rồi đặt tên mới cho template. Nếu chú ý, bạn sẽ thấy Word đã thiết lập sẵn định dạng và đường dẫn để lưu file. Lần sau, khi cần dùng đến nó, bạn chỉ việc vào thẻ General trong cửa sổ Templates.
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)